Khác biệt giữa các bản “Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Sửa đổi di động nâng cao
| incumbentsince =[[5 tháng 4]] năm [[2021]]
| style = [[Chủ tịch nước]]
| member_of = [[Quốc hội Việt Nam|Quốc hội]] <br> [[Hội đồng quốc phòng và an ninh Việt Nam|Hội đồng Quốc phòng và An ninh]]<br>[[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản]]<br>[[Quân ủy Trung ương Việt Nam|Quân ủy Trung ương]]<br>[[Đảng ủy Công an Trung ương (Việt Nam)|Đảng ủy Công an Trung ương]]<br>[[Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương]]
| reports_to = [[Ủy ban thường vụ Quốc hội]], [[Quốc hội Việt Nam]]
| residence = [[Phủ Chủ tịch]], [[Hà Nội]]
| appointer = [[Quốc hội Việt Nam]]
| nominator = [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản]] <br> và [[Ủy ban Thường vụ Quốc hội]]
| termlength = 5 năm, theo nhiệm kỳ Quốc hội <br>(Không giới hạn số lần tái cử)
| termlength_qualified =
Người giữ chức vụ Chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là [[Tôn Đức Thắng]], được bầu tại kỳ họp thứ nhất [[Quốc hội Việt Nam khóa VI|Quốc hội khóa VI]] năm [[1976]]. Không có quy định pháp luật Chủ tịch nước phải là đảng viên [[Đảng Cộng sản Việt Nam]], tuy nhiên trên thực tế ở Việt Nam, Chủ tịch nước thường là một ủy viên [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]].
 
Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thứ 10 là ông [[Nguyễn Xuân Phúc]], Ủy viên [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Uỷ viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương khoá XIII]][.
 
==Nhiệm kì của Chủ tịch nước==