Khác biệt giữa các bản “Hélène Grimaud”

Bổ sung chút thông tin và nguồn trích dẫn
(Bổ sung chút thông tin và nguồn trích dẫn)
 
| website = {{URL|helenegrimaud.com}}
}}
'''Hélène Grimaud''' (phiên âm từ [[tiếng Pháp]]: /'''''Ê-len Gri-mô/''''', đọc theo [[tiếng Anh]]: /eɪʧéɛlèneɪ grɪmoʊ/) là một trong những [[nghệ sĩ dương cầm]] xuất sắc nhất qua mọi thời đại,<ref>{{Chú thích web|url=https://www.classicfm.com/discover-music/instruments/piano/best-pianists-ever/|tựa đề=The 25 best piano players of all time}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.classical-music.com/features/artists/20-greatest-pianists-all-time/|tựa đề=The 20 Greatest Pianists of all time|họ=Freya Parr}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.thesoundadvocate.com/2018/10/16-of-todays-greatest-living-classical-pianists/|tựa đề=16 of TODAYS GREATEST LIVING CLASSICAL PIANISTS|họ=Howard Milstein}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.cmuse.org/best-pianists-alive/|tựa đề=4 Best Pianists Alive Today|họ=Justin Wildridge}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.udiscovermusic.com/classical-features/best-classical-pianists/|tựa đề=Best Classical Pianists: Top 25 Greatest All Time|họ=Jessica Duchen}}</ref> [[người Pháp]], chuyên biểu diễn các tác phẩm thuộc lĩnh vực [[nhạc cổ điển]]. Bà cũng là nhà văn, nhà nghiên cứu [[tập tính học]] động vật và là người đồng sáng lập ''Wolf Conservation Center'' (Trung tâm Bảo tồn chó sói) ở Nam Salem thuộc [[New York (tiểu bang)|New York]].<ref>{{Chú thích web|url=https://www.musicianguide.com/biographies/1608003121/H-eacute-l-egrave-ne-Grimaud.html|tựa đề=Hélène Grimaud Biography}}</ref>
 
== Tiểu sử ==
Hélène Grimaud sinh ngày 7 tháng 11 năm 1969, ở [[Aix-en-Provence]], [[Pháp]].<ref>{{chú thích báo|url=https://www.newspapers.com/clip/52155686/helene-grimaud-mcdaniel/|title=Piano forte|last=McDaniel|first=Sharon|date=ngày 27 tháng 2 năm 2000|work=[[Democrat and Chronicle]]|access-date=ngày 25 tháng 5 năm 2020|location=Rochester, New York|page=27|via=[[Newspapers.com]]}}</ref> Người cha gốc Do Thái Sephardi ở châu Phi, còn tổ tiên của người mẹ là người Do Thái Berber từ [[Corsica]].<ref>[http://www.musicianguide.com/biographies/1608003121/H-eacute-l-egrave-ne-Grimaud.html Hélène Grimaud Biography - Discography, Music, Lyrics, Album, CD, Career, Famous Works, and Awards<!-- Bot generated title -->]</ref><ref name="nyt">{{chú thích báo|url=https://www.nytimes.com/1994/05/29/arts/recordings-view-sacre-bleu-don-t-call-her-french-or-even-female.html?pagewanted=all|title=Sacre Bleu! Don't Call Her French, Or Even Female|last=Rockwell|first=John|date=ngày 29 tháng 5 năm 1994|newspaper=[[The New York Times]]|access-date=ngày 31 tháng 10 năm 2011|author-link=John Rockwell}}</ref> Người cha vốn là con nuôi từ nhỏ của một gia đình Pháp, sau trở thành gia sư dạy ngôn ngữ.<ref>''Interview with Pianist Hélène Grimaud French pianist saved by music - and wolves'' by Peter Culshaw, The Telegraph, 11 Nov 2002</ref>
Hélène học dương cầm từ năm bảy tuổi. Đến năm 13 tuổi đã được nhận vào [[Nhạc viện Paris]] (''Conservatoire de Paris''), là học trò của những nghệ sĩ nổi tiếng như Jacques Rouvier, György Sándor và Leon Fleisher. Chỉ hai năm sau (1985), Hélène đã giành được giải nhất tại Nhạc viện này và giải ''Grand Prix du Disque'' (giải thưởng lớn cho CD) của Viện hàn lâm Charles Cros về bản ghi âm nhạc phẩm Piano Sonata số 2 của [[Sergei Vasilievich Rachmaninoff|Sergei Rachmaninoff]] vào cuối năm 1985''.<ref>{{chú thích báo|url=https://www.newspapers.com/clip/52155993/helene-grimaud-kiraly/|title=Musical path was her own choice|last=Kiraly|first=Philippa|date=ngày 3 tháng 8 năm 1990|work=[[The Akron Beacon Journal]]|access-date=ngày 25 tháng 5 năm 2020|location=Akron, Ohio|page=56|via=[[Newspapers.com]]}}</ref><ref>{{chú thích báo|url=https://www.newspapers.com/clip/52156478/helene-grimaud-lee/|title=Young pianist found music easy|last=Lee|first=David|date=ngày 5 tháng 4 năm 1997|work=[[Iowa City Press-Citizen]]|access-date=ngày 25 tháng 5 năm 2020|location=Iowa City, Iowa|page=15|via=[[Newspapers.com]]}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.newspapers.com/clip/52155993/helene-grimaud-kiraly/|tựa đề=Helene Grimaud Kiraly}}</ref>'' Hélène có [[cảm giác kèm]] rất đặc biệt, nhờ đó dễ ghi nhớ và "hiểu" các nốt nhạc "sinh ra" từ bản nhạc.<ref name="newyorker.com">{{chú thích báo|url=https://www.newyorker.com/magazine/2011/11/07/her-way-d-t-max|title=New Yorker Profile: Her Way, A pianist of strong opinions|last=Max|first=D. T.|date=ngày 7 tháng 11 năm 2011|work=[[The New Yorker|New Yorker]]|access-date=ngày 26 tháng 5 năm 2020|location=New York City}}</ref>
 
Năm 1991, Hélène chuyển đến [[Tallahassee, Florida]].<ref name="nyt" /> Năm 1997, Hélène định cư tại [[Quận Westchester, New York|Quận Westchester]], phía bắc [[Thành phố New York]]. Hélène cũng đã sống một thời gian ở [[Berlin]],<ref>[http://www.arte.tv/fr/semaine/244,broadcastingNum=691745,day=1,week=32,year=2007.html Biographie: Hélène Grimaud, documentary by Alix François Meier, 2006] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20100816121104/http://www.arte.tv/fr/semaine/244%2CbroadcastingNum%3D691745%2Cday%3D1%2Cweek%3D32%2Cyear%3D2007.html|date=ngày 16 tháng 8 năm 2010}}</ref> cư trú tại Weggis, gần [[Luzern]] của [[Thụy Sĩ]].<ref>{{chú thích web|url=http://www.la-croix.com/|title=La Croix - Actualité à la Une en France, en Europe et dans le Monde|last=La-Croix.com|website=La-croix.com|access-date=ngày 22 tháng 11 năm 2018}}</ref>
Hélène học dương cầm từ năm bảy tuổi. Đến năm 13 tuổi đã được nhận vào [[Nhạc viện Paris]] (''Conservatoire de Paris''), là học trò của những nghệ sĩ nổi tiếng như Jacques Rouvier, György Sándor và Leon Fleisher. Chỉ hai năm sau (1985), Hélène đã giành được giải nhất tại Nhạc viện này và giải ''Grand Prix du Disque'' (giải thưởng lớn cho CD) của Viện hàn lâm Charles Cros về bản ghi âm nhạc phẩm Piano Sonata số 2 của [[Sergei Vasilievich Rachmaninoff|Sergei Rachmaninoff]] vào cuối năm 1985''.<ref>{{chú thích báo|url=https://www.newspapers.com/clip/52155993/helene-grimaud-kiraly/|title=Musical path was her own choice|last=Kiraly|first=Philippa|date=ngày 3 tháng 8 năm 1990|work=[[The Akron Beacon Journal]]|access-date=ngày 25 tháng 5 năm 2020|location=Akron, Ohio|page=56|via=[[Newspapers.com]]}}</ref><ref>{{chú thích báo|url=https://www.newspapers.com/clip/52156478/helene-grimaud-lee/|title=Young pianist found music easy|last=Lee|first=David|date=ngày 5 tháng 4 năm 1997|work=[[Iowa City Press-Citizen]]|access-date=ngày 25 tháng 5 năm 2020|location=Iowa City, Iowa|page=15|via=[[Newspapers.com]]}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.newspapers.com/clip/52155993/helene-grimaud-kiraly/|tựa đề=Helene Grimaud Kiraly}}</ref>'' Hélène có [[cảm giác kèm]] rất đặc biệt, nhờ đó dễ ghi nhớ và "hiểu" các nốt nhạc "sinh ra" từ bản nhạc.<ref name="newyorker.com">{{chú thích báo|url=https://www.newyorker.com/magazine/2011/11/07/her-way-d-t-max|title=New Yorker Profile: Her Way, A pianist of strong opinions|last=Max|first=D. T.|date=ngày 7 tháng 11 năm 2011|work=[[The New Yorker|New Yorker]]|access-date=ngày 26 tháng 5 năm 2020|location=New York City}}</ref>
 
Năm 1991, Hélène chuyển đến [[Tallahassee, Florida]].<ref name="nyt" /> Năm 1997, Hélène định cư tại [[Quận Westchester, New York|Quận Westchester]], phía bắc Thành phố New York. Hélène cũng đã sống một thời gian ở [[Berlin]],<ref>[http://www.arte.tv/fr/semaine/244,broadcastingNum=691745,day=1,week=32,year=2007.html Biographie: Hélène Grimaud, documentary by Alix François Meier, 2006] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20100816121104/http://www.arte.tv/fr/semaine/244%2CbroadcastingNum%3D691745%2Cday%3D1%2Cweek%3D32%2Cyear%3D2007.html|date=ngày 16 tháng 8 năm 2010}}</ref> cư trú tại Weggis, gần [[Luzern]] của [[Thụy Sĩ]].<ref>{{chú thích web|url=http://www.la-croix.com/|title=La Croix - Actualité à la Une en France, en Europe et dans le Monde|last=La-Croix.com|website=La-croix.com|access-date=ngày 22 tháng 11 năm 2018}}</ref>
 
Hiện nay, bà sống với người bạn đời của mình là nhiếp ảnh gia người Đức Mat Hennek ở [[New York (tiểu bang)|tiểu bang New York]].<ref name="newyorker.com" /><ref>{{chú thích báo|url=https://www.luzernerzeitung.ch/kultur/bilderkonzert-tueren-oeffnen-fuer-ein-neues-publikum-ld.87767|title=Bilderkonzert: "Türen öffnen für ein neues Publikum"|last=Kühne|first=Roman|date=ngày 17 tháng 10 năm 2017|work=[[Luzerner Zeitung]]|access-date=ngày 26 tháng 5 năm 2020|location=Luzerne|language=de}}</ref>
 
Các nhà phê bình âm nhạc đã ca ngợi khả năng diễn giải các tác phẩm nổi tiếng của Hélène Grimaud, đồng thời so sánh Hélène thời trẻ với nghệ sĩ dương cầm [[Glenn Gould]].<ref name="newyorker.com" />
 
=== Bảo tồn chó sói ===
[[Tập tin:Duma roll.jpg|nhỏ|Một "cô" sói ở khu bảo tồn]]
Hélène có niềm đam mê đặc biệt với chó sói, nên đã nghiên cứu, bảo tồn và nuôi dưỡng nhiều cá thể thuộc loài này tại Trung tâm Bảo tồn Sói ở Nam Salem, New York - là nơi bà đồng sáng lập với người bạn là nhiếp ảnh gia J. Henry Fair.<ref>[https://www.nytimes.com/2006/11/05/arts/music/05oest.html?ei=5088&en=705664dc44584947&ex=1320382800&adxnnl=1&partner=rssnyt&emc=rss&adxnnlx=1162784679-5GANu5ASDvlrSZYhVMSRCQ James R. Oestreich, "A Pianist Harmonizes With Wolves".] ''[[The New York Times]]'', ngày 5 tháng 11 năm 2006.</ref><ref>{{chú thích web|url=https://nywolf.org/our-history|title=History|website=Nywolf.org|ngày truy cập=2021-03-10|archive-date = ngày 14 tháng 3 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180314201943/https://nywolf.org/our-history}}</ref><ref>{{chú thích báo|url=https://www.newspapers.com/clip/52156360/helene-grimaud-gouveia/|title=A Passion for the Piano|last=Gouveia|first=Georgette|date=ngày 22 tháng 6 năm 2007|work=[[The Journal News]]|access-date=ngày 25 tháng 5 năm 2020|location=White Plains, New York|page=71|via=[[Newspapers.com]]}}</ref>
 
=== Đĩa đã xuất bản ===
'''Do hãng [[Denon]]'''{{Cref2|A}}
'''Do hãng ACA Digital Recording, Inc'''
* Bassoon Music Of The Americas'','' Composers on Bassoon Music Of The Americas: [[Alvin Etler]], [[Valdir Azevedo]], Jose Siqueira, Magda Santos/Pó, [[Pixinguinha]], [[Heitor Villa-Lobos]], [[Willson Osborne]]. Jeff Keesecker – bassoon and Hélène Grimaud – piano (2002)
 
=== Tác phẩm văn học ===
* ''Variations sauvages'' (2003, published in English as ''Wild Harmonies'')<ref>{{chú thích báo|url=https://www.newspapers.com/clip/52155501/helene-grimaud-taylor/|title=Primal force drives Helene Grimaud|last=Taylor|first=James C.|date=ngày 4 tháng 11 năm 2012|work=[[The Los Angeles Times]]|access-date=ngày 25 tháng 5 năm 2020|location=Los Angeles|page=91|via=[[Newspapers.com]]}}</ref>
{{Cnote2 End}}
* {{chú thích báo|url=https://www.nytimes.com/2011/10/31/arts/music/helene-grimaud-and-claudio-abbado-part-ways.html?ref=fb&pagewanted=all|title=Titans Clash Over a Mere Cadenza|last=Wakin|first=Daniel J.|date=ngày 30 tháng 10 năm 2011|work=[[The New York Times]]|access-date=ngày 26 tháng 5 năm 2020|location=New York City}}
 
== Tham khảo thêm liên kết ngoài ==
* Hélène Grimaud biểu diễn chương III "''Mozart - Piano Concerto No. 20 in D Minor, K. 466''" ở https://www.youtube.com/watch?v=Q-VGFxm2zT4 (năm 2020).
* Hélène Grimaud biểu diễn "''Bach - Chaconne from Partita No. 2 in D minor, BWV 1004''" ở https://www.youtube.com/watch?v=dOHiI_5yycU&ab_channel=wocomoMUSICwocomoMUSIC
 
== Nguồn trích dẫn ==