Khác biệt giữa các bản “Cơ học lượng tử”

không có tóm lược sửa đổi
:<math> E = h \nu\ </math>,
với ''h'' là [[hằng số Planck]]. Planck thận trọng nhấn mạnh rằng đây chỉ là một khía cạnh của quá trình hấp thụ và phát xạ bức xạ và không phải là ''thực tại vật lý'' của bức xạ.<ref>{{cite book|last=Kuhn|first=T. S.|title=Black-body theory and the quantum discontinuity 1894–1912|publisher=Clarendon Press|year=1978|isbn=978-0195023831|location=Oxford|author-link=Thomas Samuel Kuhn}}</ref> Trên thực tế, ông coi giả thuyết lượng tử của mình là một thủ thuật toán học để có được câu trả lời đúng hơn là một khám phá lớn.<ref name="Kragh">{{cite web|last=Kragh|first=Helge|author-link=Helge Kragh |title=Max Planck: the reluctant revolutionary|date=1 December 2000|url=https://physicsworld.com/a/max-planck-the-reluctant-revolutionary/|website=[[Physics World]] |access-date=12 December 2020}}</ref> Tuy nhiên, vào năm 1905, [[Albert Einstein]] đã giải thích giả thuyết lượng tử của Planck một cách [[nghịch lý EPR|thực tế]] và sử dụng nó để giải thích [[hiệu ứng quang điện]], trong đó việc chiếu ánh sáng vào một số vật liệu nhất định có thể đẩy electron ra khỏi vật liệu. [[Niels Bohr]] sau đó đã phát triển ý tưởng của Planck về bức xạ thành một [[mô hình Bohr|mô hình nguyên tử hydro]] mà đã dự đoán thành công các [[vạch quang phổ]] của hydro.<ref>{{cite book|last=Stachel |first=John |author-link=John Stachel |year=2009 |chapter=Bohr and the Photon |title=Quantum Reality, Relativistic Causality and the Closing of the Epistemic Circle |series=The Western Ontario Series in Philosophy of Science |volume=73 |location=Dordrecht |publisher=Springer |pages=69–83 |doi=10.1007/978-1-4020-9107-0_5|isbn=978-1-4020-9106-3 }}</ref> Einstein phát triển thêm ý tưởng này để chỉ ra rằng một [[sóng điện từ]] như ánh sáng cũng có thể được mô tả như dạng hạt (sau này được gọi là [[photon]]), với một lượng năng lượng rời rạc phụ thuộc vào tần số của nó.<ref>{{cite journal|last=Einstein|first=A.|year=1905|title=Über einen die Erzeugung und Verwandlung des Lichtes betreffenden heuristischen Gesichtspunkt|trans-title=On a heuristic point of view concerning the production and transformation of light|journal=[[Annalen der Physik]]|volume=17|issue=6|pages=132–148|bibcode=1905AnP...322..132E|doi=10.1002/andp.19053220607|doi-access=free}} Reprinted in {{cite book|title=The Collected Papers of Albert Einstein |editor-first=John |editor-last=Stachel |editor-link=John Stachel |publisher=Princeton University Press |year=1989 |volume=2 |pages=149–166 |language=de}} See also "Einstein's early work on the quantum hypothesis", ibid. pp. 134–148.</ref> Trong bài báo của ông "Về lý thuyết lượng tử của bức xạ," Einstein đã mở rộng sự tương tác giữa năng lượng và vật chất để giải thích sự hấp thụ và phát xạ năng lượng của các nguyên tử. Mặc dù vào thời điểm đó, thuyết tương đối rộng của ông đã làm lu mờ vấn đề này, bài báo này đã trình bày rõ cơ chế cơ bản của sự phát xạ kích thích,<ref>{{cite journal|first=Albert |last=Einstein |author-link=Albert Einstein |year=1917 |title=Zur Quantentheorie der Strahlung|trans-title=On the Quantum Theory of Radiation|language=de |journal=[[Physikalische Zeitschrift]] |volume=18 |pages=121–128}} Translated in {{cite book|title=The Old Quantum Theory|date=1967|pages=167–183|chapter=On the Quantum Theory of Radiation|publisher=Elsevier|doi=10.1016/b978-0-08-012102-4.50018-8|isbn=9780080121024|last1=Einstein|first1=A.}}</ref> mà trở thành cơ chế cơ bản của [[laser]] về sau.
 
Giai đoạn này được biết đến như là [[thuyết lượng tử cũ]]. Không bao giờ hoàn chỉnh hoặc tự nhất quán, lý thuyết lượng tử cũ đúng hơn là một tập hợp các hiệu chỉnh [[heuristic]] đối với [[cơ học cổ điển]].<ref>{{cite book|last=ter Haar|first=D.|url=https://archive.org/details/oldquantumtheory0000haar|title=The Old Quantum Theory|publisher=Pergamon Press|year=1967|isbn=978-0-08-012101-7|pages=[https://archive.org/details/oldquantumtheory0000haar/page/206 206]|url-access=registration}}</ref> Lý thuyết hiện nay được hiểu là một [[xấp xỉ WKB|phép gần đúng bán cổ điển]]<ref>{{cite web|title=Semi-classical approximation|url=https://www.encyclopediaofmath.org/index.php?title=Semi-classical_approximation|access-date=1 February 2020|website=Encyclopedia of Mathematics}}</ref> đối với cơ học lượng tử hiện đại.<ref>{{cite book|last1=Sakurai|first1=J. J.|title=Modern Quantum Mechanics|title-link=Modern Quantum Mechanics|last2=Napolitano|first2=J.|publisher=Pearson|year=2014|isbn=978-1-292-02410-3|chapter=Quantum Dynamics|oclc=929609283|author-link1=J. J. Sakurai}}</ref> Các kết quả đáng chú ý từ thời kỳ này bao gồm, ngoài công trình của Planck, Einstein và Bohr đã đề cập ở trên, công trình của Einstein và [[Peter Debye]] về [[nhiệt dung riêng]] của chất rắn, [[định lý Bohr–Van Leeuwen|chứng minh]] của Bohr và [[Hendrika Johanna van Leeuwen]] rằng vật lý cổ điển không thể giải thích cho hiện tượng [[nghịch từ]], và sự mở rộng của [[Arnold Sommerfeld]] về mô hình Bohr để bao gồm các hiệu ứng tương đối tính đặc biệt.
 
== Xem thêm ==