Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Kali hydroxide”

→‎top: Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: Liti → Lithi using AWB
n (Di chuyển từ Category:Bazơ đến Category:Base dùng Cat-a-lot)
(→‎top: Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: Liti → Lithi using AWB)
| Section8 = {{Chembox Related
| OtherAnions = [[Kali clorat]]<br>[[Kali pemanganat]]
| OtherCations = [[LitiLithi hydroxit]]<br>[[Natri hydroxit]]<br>[[Rubiđi hydroxit]]<br>[[Xesi hydroxit]]
| OtherCpds = [[Kali oxit]]}}}}
'''Kali hydroxit''' ([[công thức hóa học]]:''' KOH''') là một kiềm mạnh có tính ăn mòn, tên thông dụng là potash ăn da. Nó là một chất rắn kết tinh màu trắng, ưa ẩm và dễ hòa tan trong nước. Phần lớn các ứng dụng của chất này đều do độ phản ứng của nó đối với [[axit]] và tính ăn mòn. Năm 2005, ước tính toàn cầu sản xuất 700.000–800.000 tấn hợp chất này, ước tính sản lượng hàng năm của [[Natri hydroxit|NaOH]] cao gấp 100 lần KOH<ref name=Ullmann>H. Schultz, G. Bauer, E. Schachl, F. Hagedorn, P. Schmittinger "Potassium Compounds" in Ullmann’s Encyclopedia of Industrial Chemistry, 2005, Wiley-VCH, Weinheim. {{DOI|10.1002/14356007.a22_039}}</ref>. KOH là tiền chất của phần lớn xà phòng lỏng và mềm cũng như các hóa chất có chứa kali khác.