Khác biệt giữa các bản “Trạng thái oxy hóa”

Không thay đổi kích thước ,  4 tháng trước
→‎top: Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: canxi → calci using AWB
n (→‎Quy tắc chung xác định trạng thái oxy hóa mà không dùng cấu trúc Lewis: clean up, replaced: cacbon đioxit → carbon dioxide using AWB)
(→‎top: Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: canxi → calci using AWB)
# Tổng trạng thái oxy hóa của các nguyên tố trong một phân tử thì bằng 0.
# Trong các ion đơn nguyên tử, trạng thái oxy hóa của nguyên tố bằng điện tích của ion đó. Trong các ion đa nguyên tử, tổng trạng thái oxy hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion.
# Trong hầu hết các hợp chất thì trạng thái oxy hóa của [[hydro]] là bằng +1, trừ trường hợp hydrua kim loại (ví dụ [[natri hydrua]] NaH, [[canxicalci hydrua]] CaH<sub>2</sub>). Trạng thái oxy hóa của [[oxy]] là bằng -2, trừ trường hợp [[oxy florua]] OF<sub>2</sub> và peoxit (ví dụ [[hydro peoxit]] H<sub>2</sub>O<sub>2</sub>).
 
== Quy tắc chung xác định trạng thái oxy hóa mà không dùng cấu trúc Lewis ==