Khác biệt giữa các bản “Trạng thái oxy hóa”

→‎Quy tắc chung xác định trạng thái oxy hóa mà không dùng cấu trúc Lewis: Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: sunfua → sulfide using AWB
(→‎top: Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: canxi → calci using AWB)
(→‎Quy tắc chung xác định trạng thái oxy hóa mà không dùng cấu trúc Lewis: Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: sunfua → sulfide using AWB)
 
* Bất kỳ đơn chất nào – dù có cấu tạo gồm hai nguyên tử, ví dụ khí [[clo]] Cl<sub>2</sub> – đều có trạng thái oxy hóa bằng 0.
* Trong các ion đơn nguyên tử, trạng thái oxy hóa bằng bới điện tích của ion. Ví dụ, anion sunfuasulfide S<sup>2−</sup> có trạng thái oxy hóa bằng -2; cation [[lithi]] Li<sup>+</sup> có trạng thái oxy hóa bằng +1.
* Tổng trạng thái oxy hóa của tất cả các nguyên tử trong phân tử hoặc ion đa nguyên tử thì bằng với điện tích của phân tử (bằng 0) hay ion đa nguyên tử đó. Do đó, có thể tính ra trạng thái oxy hóa của một nguyên tố dựa vào trạng thái oxy hóa của các nguyên tố khác.
# Tổng trạng thái oxy hóa của tất cả các nguyên tử trong một phân tử thì bằng 0. Ví dụ, xét phân tử hợp chất [[carbon dioxide]] {{chem|CO|2}}. Trong phân tử này, oxy có trạng thái oxy hóa bằng -2. Từ đó có thể tính ra trạng thái oxy hóa của cacbon bằng +4 từ phương trình trạng thái oxy hóa (C) + 2(-2) = 0.