Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Kali hydroxide”

→‎top: Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: hydroxit → hydroxide (9) using AWB
(→‎top: Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: Xesi → Caesi using AWB)
(→‎top: Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: hydroxit → hydroxide (9) using AWB)
{{chembox
| verifiedrevid = 464361974
| Name = Kali hydroxithydroxide
| ImageFile = Potassium hydroxide.jpg
| ImageSize = 150px
| ImageName = Mẫu kali hydroxithydroxide
| ImageFile1 = Potassium-hydroxide-from-xtal-3D-SF.png
| ImageSize1 = 200px
| ImageName1 = Cấu trúc của kali hydroxithydroxide
| IUPACName = Potassium hydroxide
| OtherNames = Caustic potash<br>Potash lye<br>Potassia<br>Potassium hydrate
| Section8 = {{Chembox Related
| OtherAnions = [[Kali clorat]]<br>[[Kali pemanganat]]
| OtherCations = [[Lithi hydroxithydroxide]]<br>[[Natri hydroxithydroxide]]<br>[[Rubiđi hydroxithydroxide]]<br>[[Caesi hydroxithydroxide]]
| OtherCpds = [[Kali oxit]]}}}}
'''Kali hydroxithydroxide''' ([[công thức hóa học]]:''' KOH''') là một kiềm mạnh có tính ăn mòn, tên thông dụng là potash ăn da. Nó là một chất rắn kết tinh màu trắng, ưa ẩm và dễ hòa tan trong nước. Phần lớn các ứng dụng của chất này đều do độ phản ứng của nó đối với [[axit]] và tính ăn mòn. Năm 2005, ước tính toàn cầu sản xuất 700.000–800.000 tấn hợp chất này, ước tính sản lượng hàng năm của [[Natri hydroxithydroxide|NaOH]] cao gấp 100 lần KOH<ref name=Ullmann>H. Schultz, G. Bauer, E. Schachl, F. Hagedorn, P. Schmittinger "Potassium Compounds" in Ullmann’s Encyclopedia of Industrial Chemistry, 2005, Wiley-VCH, Weinheim. {{DOI|10.1002/14356007.a22_039}}</ref>. KOH là tiền chất của phần lớn xà phòng lỏng và mềm cũng như các hóa chất có chứa kali khác.
 
==Tính chất==