Khác biệt giữa các bản “Trạng thái oxy hóa”

Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: florua → fluoride (2) using AWB
(Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: hydrua → hydride (5) using AWB)
(Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: florua → fluoride (2) using AWB)
 
# Tổng trạng thái oxy hóa của các nguyên tố trong một phân tử thì bằng 0.
# Trong các ion đơn nguyên tử, trạng thái oxy hóa của nguyên tố bằng điện tích của ion đó. Trong các ion đa nguyên tử, tổng trạng thái oxy hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion.
# Trong hầu hết các hợp chất thì trạng thái oxy hóa của [[hydro]] là bằng +1, trừ trường hợp hydride kim loại (ví dụ [[natri hydride]] NaH, [[calci hydride]] CaH<sub>2</sub>). Trạng thái oxy hóa của [[oxy]] là bằng -2, trừ trường hợp [[oxy floruafluoride]] OF<sub>2</sub> và peroxide (ví dụ [[hydro peroxide]] H<sub>2</sub>O<sub>2</sub>).
 
== Quy tắc chung xác định trạng thái oxy hóa mà không dùng cấu trúc Lewis ==
Dưới đây là một số quy tắc khác có thể dùng lúc ban đầu nhằm xác định trạng thái oxy hóa của nguyên tử của một số nguyên tố trong hợp chất đơn giản:
* Flo có trạng thái oxy hóa bằng -1 do nó có khả năng hút electron cao nhất.
* Các nguyên tố nhóm [[halogen]] (trừ flo) có trạng thái oxy hóa bằng -1 trừ các trường hợp khi liên kết với oxy, với nitơ hoặc với các halogen khác có khả năng hút electron mạnh hơn. Ví dụ, trong hợp chất [[brom chloride]] (BrCl) thì trạng thái oxy hóa của clo là -1, nhưng trạng thái oxy hóa của clo trong hợp chất [[clo floruafluoride]] (ClF) lại là +1 (do khả năng hút electron của flo mạnh hơn clo).
* Hydro có trạng thái oxy hóa là +1 trừ trường hợp khi liên kết với các nguyên tử của nguyên tố có khả năng mất electron mạnh hơn như [[natri]], [[nhôm]] và [[bo]], ví dụ NaH, [[Natri borohydride|NaBH<sub>4</sub>]] và [[Lithi nhôm hydride|LiAlH<sub>4</sub>]] (hydro có trạng thái oxy hóa bằng -1).
* Oxy trong hợp chất nhìn chung có trạng thái oxy hóa bằng -2 mặc dù cũng có các ngoại lệ như OF<sub>2</sub> và peroxide như H<sub>2</sub>O<sub>2</sub>.