Khác biệt giữa các bản “Trung tướng Công an nhân dân Việt Nam”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
n
| hàm dưới = {{QH|thiếu tướng công an}}
| tương đương = [[Tập tin:Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg|20px]][[Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam]] </br> [[Tập tin:Vietnam People's Navy Vice Admiral.jpg|20px]][[Phó Đô đốc]] [[Quân chủng Hải quân, Quân đội nhân dân Việt Nam|Hải quân nhân dân Việt Nam]]
| lịch sử = Thụ phong lần đầu năm [[19591974]], cho các [[đồng chí]]:<br>'''[[Phạm Kiệt]]'''
}}
'''Trung tướng Công an nhân dân Việt Nam''' là [[Hệ thống cấp bậc Công an nhân dân Việt Nam|cấp bậc]] [[Tướng lĩnh Công an nhân dân Việt Nam|tướng]] thứ hai trong [[Công an nhân dân Việt Nam]] với cấp hiệu 2 ngôi sao vàng. Theo quy định hiện hành, cấp bậc này do Chủ tịch nước Việt Nam kiêm Chủ tịch [[Hội đồng Quốc phòng và An ninh Việt Nam|Hội đồng Quốc phòng và An ninh Quốc gia]] ký quyết định phong cấp. Theo Luật Công an nhân dân (sửa đổi) năm 2018, số lượng Trung tướng Công an nhân dân không quá 35 người.<ref name="vnexpress.net">{{chú thích web|author1=Hoàng Thùy|title=Bộ Công an có tối đa 6 Thượng tướng, 35 Trung tướng|url=https://vnexpress.net/phap-luat/bo-cong-an-co-toi-da-6-thuong-tuong-35-trung-tuong-3841768.html|website=VnExpress|publisher=2018-11-20|accessdate=2019-08-04}}</ref>