Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Charles Leclerc”

cập nhật thông tin mùa giải 2021
(Đã lùi lại sửa đổi 64902589 của 2402:800:63B6:D933:DC11:C9E6:6929:3751 (thảo luận))
Thẻ: Lùi sửa
(cập nhật thông tin mùa giải 2021)
|Last position=13 (39 đ)}}
 
'''Charles Leclerc''' ({{IPA-fr|ʃaʁl ləklɛʁ}}; sinh ngày 16 tháng 10 năm 1997) là tay đua [[Công thức 1]] người [[Monaco]],. hiệnMùa đanggiải 2021 Leclerc thi đấu cho đội [[Scuderia Ferrari]]. Leclerc giành chức vô địch GP3 Series năm 2016 và Giải vô địch Công thức 2 FIA năm 2017.<ref>{{Chú thích báo|url=http://www.formulascout.com/leclerc-is-gp3-champion-despite-collision-as-de-vries-wins/35825|title=Leclerc is GP3 champion despite collision as De Vries wins|last=Allen|first=Peter|date=ngày 26 tháng 11 năm 2016|work=formulascout.com|accessdate =ngày 14 tháng 5 năm 2017}}</ref><ref>{{Chú thích báo|url=https://www.autosport.com/f2/news/132272/leclerc-seals-f2-title-with-jerez-win|title=Leclerc seals F2 title with Jerez win|date=ngày 7 tháng 10 năm 2017|work=[[Autosport]].com|accessdate =ngày 8 tháng 10 năm 2017|publisher=[[Motorsport Network]]}}</ref>
 
== Sự nghiệp ==
Năm 2018, Leclerc bắt đầu tham gia đua Công thức 1 trong màu áo Sauber, một đội hợp tác với Ferrari. Sauber đứng cuối bảng năm 2017, và Leclerc góp công lớn trong việc cải thiện vị trí đội đualên thứ tám trong mùa giải năm 2018, và cũng là người có thứ hạng cao nhất trong số hai tay đua của Sauber.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.sauberf1team.com/news/2018-formula-one-etihad-airways-abu-dhabi-grand-prix-race-sunday|title=2018 Formula One Etihad Airways Abu Dhabi Grand Prix - Race - Sunday|date=ngày 25 tháng 11 năm 2018|publisher=Alfa Romeo Sauber F1|accessdate =ngày 1 tháng 12 năm 2018}}</ref> Ở mùa giải {{F1|2019}}, Leclerc đồng ý thi đấu cho đội đua Ferrari, tại đó anh sát cánh cùng với [[Sebastian Vettel]]. Leclerc trở thành tay đua trẻ thứ hai trong lịch sử mùa giải Công thức 1 xuất phát ở vị trí đầu tiên tại Bahrain Grand Prix năm 2019.
'''Năm 2016''' Leclerc giành chức vô địch GP3 Series<ref>{{Chú thích báo|url=http://www.formulascout.com/leclerc-is-gp3-champion-despite-collision-as-de-vries-wins/35825|title=Leclerc is GP3 champion despite collision as De Vries wins|last=Allen|first=Peter|date=ngày 26 tháng 11 năm 2016|work=formulascout.com|accessdate=ngày 14 tháng 5 năm 2017}}</ref>.
 
'''Năm 2017''', Leclerc vô địch Giải F2.<ref>{{Chú thích báo|url=https://www.autosport.com/f2/news/132272/leclerc-seals-f2-title-with-jerez-win|title=Leclerc seals F2 title with Jerez win|date=ngày 7 tháng 10 năm 2017|work=[[Autosport]].com|accessdate=ngày 8 tháng 10 năm 2017|publisher=[[Motorsport Network]]}}</ref>
== Thành tích ==
 
'''Năm 2018''', Leclerc bắt đầu tham gia đua Công thức 1 trong màu áo Sauber, một đội hợp tác với Ferrari. Sauber đứng cuối bảng năm 2017, và Leclerc góp công lớn trong việc cải thiện vị trí đội đualên thứ tám trong mùa giải năm 2018, và cũng là người có thứ hạng cao nhất trong số hai tay đua của Sauber.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.sauberf1team.com/news/2018-formula-one-etihad-airways-abu-dhabi-grand-prix-race-sunday|title=2018 Formula One Etihad Airways Abu Dhabi Grand Prix - Race - Sunday|date=ngày 25 tháng 11 năm 2018|publisher=Alfa Romeo Sauber F1|accessdate=ngày 1 tháng 12 năm 2018}}</ref>
=== Tóm tắt sự nghiệp ===
 
{| class="wikitable" style="font-size: 90%; text-align:center"
'''Năm {{F1|2019}}''', Leclerc đồng ý thi đấu cho đội đua Ferrari, tại đó anh sát cánh cùng với [[Sebastian Vettel]]. Leclerc trở thành tay đua trẻ thứ hai trong lịch sử mùa giải Công thức 1 xuất phát ở vị trí đầu tiên tại Bahrain Grand Prix năm 2019.
! Mùa
 
! Thể thức
'''[[Giải đua xe Công thức 1 2021|Mùa giải 2021]]''': Ở chặng đua thứ 5 trên sân nhà GP Monaco, Leclerc giành pole sau khi tông rào ở vòng chạy Q3 cuối cùng<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/leclerc-gianh-pole-du-gap-nan-o-monaco-4282708.html|tựa đề=Leclerc giành pole dù gặp nạn ở Monaco|website=Vnexpress|url-status=live}}</ref>. Cú tông này khiến cho chiếc xe bị hư làm anh không thể tham gia cuộc đua chính. Leclerc tiếp tục giành pole ở chặng đua thứ 6-GP Azerbaijan theo kịch bản của chặng đua trước (Yuki Tsunoda và Carlos Sainz gặp tai nạn ở vòng chạy cuối cùng ở Q3)<ref>{{Chú thích web|url=https://vtv.vn/f1/charles-leclerc-gianh-vi-tri-xuat-phat-dau-tien-tai-gp-azerbaijan-20210606014145999.htm|tựa đề=Charles Leclerc giành vị trí xuất phát đầu tiên tại GP Azerbaijan|website=VTV|url-status=live}}</ref>. Lần này thì Leclerc có thể tham gia đua chính nhưng anh chỉ có thể cán đích ở vị trí thứ 4.
! Đội
 
! Tham gia
Ở GP Styria, Lerclerc va chạm với Pierre Gasly ở pha xuất phát nhưng có thể vượt trở lại P7 và được bầu chọn là tay đua xuất sắc nhất chặng<ref>{{Chú thích web|url=https://www.formula1.com/en/latest/article.driver-of-the-day-leclerc-hails-one-of-my-best-performances-as-he-recovers.4VVVDikSEj93vIRQgcEag0.html|tựa đề=Driver of the Day Leclerc hails ‘one of my best performances’ as he recovers from Gasly incident for P7|website=Trang chủ Formula1|url-status=live}}</ref>. Sang đến GP Áo cũng ở Red Bull Ring, Leclerc hai lần bị [[Sergio Pérez|Sergio Pérez]] phạm lỗi<ref>{{Chú thích web|url=https://vtv.vn/cac-mon-khac/sergio-perez-xin-loi-charles-leclerc-sau-gp-ao-2021070505221856.htm|tựa đề=Sergio Perez xin lỗi Charles Leclerc sau GP Áo|website=VTV|url-status=live}}</ref>.
! Thắng
 
! Xuất phát đầu tiên
Ở GP Anh, tận dụng việc Max Verstappen phải bỏ cuộc và Lewis Hamilton bị phạt mà Leclerc có được vị trí dẫn đầu trong phần lớn cuộc đua. Đến khi cuộc đua còn hai vòng, anh bị [[Lewis Hamilton]] vượt nên chỉ về nhì<ref>{{Chú thích web|url=https://thethaovanhoa.vn/the-thao/gp-anh-2021-chien-thang-goi-ten-hamilton-noi-buon-cho-verstappen-n20210718233452323.htm|tựa đề=GP Anh 2021: Chiến thắng gọi tên Hamilton, nỗi buồn cho Verstappen|website=Thể thao văn hóa|url-status=live}}</ref>. Đây là podium đầu tiên trong mùa 2021 của Leclerc.
! Vòng đua nhanh nhất
 
! Top 3
== Thống kê thành tích ==
! Điểm
(Tính đến hết chặng đua GP Anh 2021)
! Thành tích
{| class="wikitable"
|-
!Mùa giải
! rowspan="2" | 2014
!Thể thức
| align="left" | Công thức Renault 2.0 Alps
!Đội đua
| rowspan="2" align="left" | Xe thể thao Fortec
!Races
| 14
!Wins
| 2
!Poles
| 1
!<abbr>F/Laps</abbr>
| 0
!Podiums
| 7
!Points
| 199
!Position
| style="background:#DFDFDF;" | Nhì
|-
| align="left" | Công thức Eurocup Renault 2.0
| 6
| 0
| 0
| 0
| 3
| 0
| NC
|-
! rowspan="2" | 2015
| align="left" | Giải vô địch châu Âu FIA Formula 3
| rowspan="2" align="left" | Van Amersfoort Racing
| 33
| 4
| 3
| 5
| 13
| 363,5
| Tư
|-
! rowspan="2" |2014
| align="left" | Giải thưởng lớn Macau
|Formula Renault 2.0 Alps
| 1
| rowspan="2" |Fortec Motorsports
| 0
| 0 14
| 0 2
| 1
|0
| Không có
|7
| style="background:#DFDFDF;" | '''Nhì'''
|199
|'''2nd'''
|-
|Eurocup Formula Renault 2.0
! rowspan="3" | 2016
|6
| rowspan="2" align="left" | Công thức 1
|0
| align="left" | [[Scuderia Ferrari]]
|0
| colspan="7" rowspan="2" | Lái thử
|0
|3
|0
|NC†
|-
! rowspan="2" |2015
| align="left" | Đội đua Haas F1
|FIA Formula 3 European Championship
| rowspan="2" |Van Amersfoort Racing
|33
|4
|3
|5
|13
|363.5
|4th
|-
|Macau Grand Prix
| align="left" | Dòng GP3
|1
| align="left" | NGHỆ THUẬT Grand Prix
|0
| 18
| 3 0
| 4 0
| 4 1
|N/A
| số 8
|'''2nd'''
| 202
| style="background:#FFFFBF;" | '''Nhất'''
|-
!2016
! rowspan="3" | 2017
|GP3 Series
| rowspan="2" align="left" | [[Công thức 1 năm 2017|Công thức 1]]
|ART Grand Prix
| align="left" | [[Scuderia Ferrari]]
|18
| colspan="7" rowspan="2" | Lái thử
|3
|4
|4
|8
|202
|'''1st'''
|-
!2017
| align="left" | Đội đua Sauber F1
|FIA Formula 2 Championship
|Prema Racing
|22
|7
|8
|4
|10
|282
|'''1st'''
|-
!2018
| align="left" | Giải vô địch Công thức 2 của FIA
|Formula One
| align="left" | Đua xe Prema
|Alfa Romeo Sauber F1 Team
| 22
| 7 21
| 80
| 4 0
|0
| 10
|0
| 282
|39
| style="background:#FFFFBF;" | '''Nhất'''
|13th
|-
!2019
! 2018
|Formula One
| align="left" | [[Công thức 1 năm 2018|Công thức 1]]
|Scuderia Ferrari
| align="left" | Đội đua Alfa Romeo Sauber F1
| 21
| 0 2
| 0 7
| 0 4
| 0 10
|264
| 39
|4th
| Hạng 13
|-
!2020
! 2019
|Formula One
| align="left" | [[Giải đua xe Công thức 1 FIA năm 2019|Công thức 1]]
| align="left" | [[Scuderia Ferrari]]
| 2 17
| 0
| 1 0
| 1 0
| 1 2
|98
| 26 *
|8th
| Tư*
|-
!2021
|Formula One
|Scuderia Ferrari Mission Winnow
|10
|0
|2
|0
|1
|80*
|6th*
|}
<nowiki>*</nowiki> Mùa vẫn đang diễn ra.
 
== ChúTham thíchkhảo ==
{{tham khảo}}