Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Peroxide”

→‎top: Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: Axit → Acid (2), axit → acid (3), oxit → oxide (35), ôxít → oxide using AWB
n (Di chuyển từ Category:Peroxit đến Category:Peroxide dùng Cat-a-lot)
(→‎top: Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: Axit → Acid (2), axit → acid (3), oxit → oxide (35), ôxít → oxide using AWB)
{{Wiki hóa}}{{Chú thích trong bài}}
[[Tập tin:Peroxide group v.2.png|nhỏ|phải|Các kiểu peroxitperoxide, từ trên xuống dưới: ion peroxitperoxide, [[peroxitperoxide hữu cơ]], hydroperoxithydroperoxide hữu cơ, [[AxitAcid peroxy|peracid]]. Nhóm peroxitperoxide được vẽ bằng màu xanh lam. R, R<sup>1</sup> và R<sup>2</sup> là các nửa nhóm hydrocarbon.]]
'''PeroxitPeroxide''' là hợp chất với cấu trúc R-O-O-R.<ref>IUPAC. [http://goldbook.iupac.org/html/P/P04510.html Peroxides]. ''Compendium of Chemical Terminology'', 2nd ed. (the "Gold Book"). Compiled by A. D. McNaught & A. Wilkinson. Blackwell Scientific Publications, Oxford (1997). XML on-line corrected version: http://goldbook.iupac.org (2006-) created by M. Nic, J. Jirat, B. Kosata; updates compiled by A. Jenkins. ISBN 0967855098. {{doi|10.1351/goldbook.P04510}}.</ref> Nhóm O-O trong peroxitperoxide được gọi là '''nhóm peroxitperoxide''' hoặc '''nhóm peroxo'''. Trái với các ion ôxítoxide, các nguyên tử oxy trong ion peroxitperoxide có [[trạng thái oxy hóa]] (số oxi hoá) là -1.
 
PeroxitPeroxide ổn định đơn giản nhất là [[Hydrohydro peroxid|hydro peroxit]]e. Nó được bán ra dưới dạng dung dịch nước với các nồng độ khác nhau. Hydro peroxitperoxide là chất lỏng trong suốt có màu lam rất nhạt nhưng các dung dịch nước của nó thì không màu. Nó chủ yếu được sử dụng làm chất oxy hóa và chất tẩy trắng. Tuy nhiên, hydro peroxitperoxide cũng được sản xuất trong cơ thể con người bằng phương pháp hóa sinh học, chủ yếu như là kết quả từ hoạt động của một loạt các enzym oxidase.<ref>{{cite journal |doi=10.1016/S0014-5793(00)02197-9 |pmid=11108833 |title=Hydrogen peroxide in the human body |journal=FEBS Letters |volume=486 |issue=1 |pages=10–3 |year=2000 |last1=Halliwell |first1=Barry |last2=Clement |first2=Marie Veronique |last3=Long |first3=Lee Hua }}</ref> Các dung dịch đậm đặc có tiềm năng gây nguy hiểm khi cho tiếp xúc với các hợp chất hữu cơ.
{{multiple image
| direction = vertical
}}
 
Ngoài hydro peroxitperoxide, còn một số lớp peroxitperoxide chính như:
*[[AxitAcid peroxy]], các dẫn xuất peroxy của nhiều axitacid thông thường, như [[axitacid peroxymonosulfuric]] và [[axitacid peracetic]].
*[[PeroxitPeroxide kim loại]], như [[bari peroxitperoxide]] (BaO<sub>2</sub>) và [[natri peroxitperoxide]] (Na<sub>2</sub>O<sub>2</sub>).
*[[PeroxitPeroxide hữu cơ]], các hợp chất với công thức R1-O-O-R2. Ví dụ như [[tert-butylhydroperoxitbutylhydroperoxide]]
*[[PeroxitPeroxide nhóm chính]], các hợp chất với liên kết E-O-O-E (E = [[nguyên tố nhóm chính]]), ví dụ như [[kali peroxydisulfat]] (K<sub>2</sub>S<sub>2</sub>O<sub>8</sub>).
 
Các hợp chất peroxitperoxide có thể được phân loại thô thành chất hữu cơ và vô cơ. Trong khi các peroxitperoxide vô cơ có tính chất ion, muối, các peroxitperoxide hữu cơ bị chi phối bởi các liên kết đồng hóa trị. Các liên kết hóa học oxy-oxy của peroxitperoxide là không ổn định và dễ dàng chia thành các gốc phản ứng thông qua sự phân chia homolytic. Vì lý do này, peroxitperoxide được tìm thấy trong tự nhiên chỉ với số lượng nhỏ, trong nước, bầu khí quyển, thực vật và động vật. Sự hình thành ion peroxitperoxide gần đây đã được nhấn mạnh là một trong những cơ chế chính để các oxitoxide chứa oxy dư thừa trong tinh thể ion và có thể có ảnh hưởng lớn đến một loạt các ứng dụng công nghiệp bao gồm các pin nhiên liệu oxitoxide rắn.
 
PeroxitPeroxide có hiệu ứng tẩy trắng đối với các chất hữu cơ và do đó được thêm vào một số chất tẩy rửa và chất làm tóc. Các ứng dụng quy mô lớn khác bao gồm y học và công nghiệp hóa học, nơi peroxitperoxide được sử dụng trong các phản ứng tổng hợp khác nhau hoặc xảy ra như các sản phẩm trung gian. Với sản lượng hàng năm trên 2 triệu tấn, hydro peroxitperoxideperoxitperoxide quan trọng nhất về mặt kinh tế. Nhiều peroxitperoxide là các chất không ổn định và nguy hiểm; chúng không thể được lưu trữ và do đó được tổng hợp tại chỗ và sử dụng ngay lập tức.
 
Các [[superoxitsuperoxide]], [[dioxygenyl]], ozon và ozonit được xem xét riêng.
 
== Tham khảo ==