Khác biệt giữa các bản “Hồ Eyre”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
n
|cities = px
}}
'''Hồ Eyre''' (hay '''hồ Kati Thanda'''<ref name=Tradname>{{cite web |title=New name adopted for outback Lake Eyre|publisher=Australian Broadcasting Corporation|date=19 December 2012|url=http://www.abc.net.au/news/2012-12-19/new-name-adopted-for-outback-lake-eyre/4436212}}</ref> theo cách gọi của người bản địa Úc, được mệnh danh là '''Hồ ẩn-hiện'''; {{coor dm|28|22|S|137|22|E|region:AU-SA_type:lake}}) là [[hồ nước mặn]] lớn nhất tại [[Úc]] và có vị trí thấp nhất ở nước này,. Hồ caonày độ vàotọa khoảngđộ 15&nbsp;m{{coor (50&nbsp;ft) dưới [[mực nước biển]]. Hồ nàydm|28|22|S|137|22|E|region:AU-SA_type:lake}}, cách phía bắc Adelaide khoảng 700 km và là trọng điểm của [[lòng chảo nội lục]] của [[Lưu vực hồ Eyre]] rộng lớn ở miền trung Úc. Quanh hồ này, có hình thành khu [[Vườn quốc gia hồ Eyre]].
 
Hồ này có chu kỳ nước đầy rồi cạn khoảng mỗi 3 năm. Khi nước đầy, mép hồ thấp hơn mực nước biển 8 m, khi hồ cạn thì thấp hơn 15 m. Do đó, [[diện tích]] mặt nước hồ không cố định, dao động 0 đến 8.200 [[kilômét vuông|km²]], phụ thuộc vào [[nước mưa]]. Khi [[mưa]] nhiều, mặt nước hồ cao so với mặt biển 15 mét và chiếm diện tích hơn 8.000&nbsp;km², khi hồ cạn, mặt đáy hồ lộ ra một lớp [[Natri clorua|muối]] khá dày.
 
Hồ chia làm hai phần nối với nhau bởi kênh Goyder: Hồ Eyre Bắc dài khoảng 144 km rộng khoảng 66 km; Hồ Eyre Nam dài 64 km rộng 24 km. Lớp muối ở chỗ dày nhất lên đến 50 cm.<ref name="law">{{cite book |title=Lakes and Wetland |last=Rafferty |first=John P. |year=2007 |publisher=The Rosen Publishing Group |isbn=1615303200 |page=186 |url=https://books.google.com/books?id=StCGBdKR4qgC}}</ref>
{|
|-
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
 
== Liên kết ngoài ==
* {{Thể loại Commons nội dòng|Lake Eyre}}