Khác biệt giữa các bản “Cá hổ Indo”

không có tóm lược sửa đổi
n (Trương Minh Khải đã đổi Cá hổ Xiêm thành Cá hổ Indo: Đổi lại cho đúng với phân bố của loài Datnioides microlepis (nguồnː IUCN 2021 [https://www.iucnredlist.org/species/89808868/89808887])
{{Bảng phân loại
| name = Datnioides microlepis
| image = Tigerfish037.JPG
| statusimage = NE
| status = LC
| status_system = iucn3IUCN3.1
| status_ref = <ref>{{chú thích web | url = http://www.fishbase.org/summary/50395 | tiêu đề = Datnioides pulcher summary page | author = | ngày = | ngày truy cập = 5 tháng 10 năm 2015 | nơi xuất bản = FishBase | ngôn ngữ = }}</ref>
| status_ref = <ref name = IUCN />
| regnum = [[Động vật|Animalia]]
| phylum = [[Động vật có dây sống|Chordata]]
| name = ''Datnioides microlepis''
}}
'''Cá hổ XiêmIndo''' (tên khoa học '''''Datnioides microlepis''''') là một loài [[cá]] sinh sống ở Indonesia (đảo [[TháiSumatra]] Lanvà [[Kalimantan]]) và [[Malaysia bán đảo]].<ref name = IUCN>{{chú thích web|author=Ahmad, A.B.|year=2020|title=Datnioides microlepis. The IUCN Red List of Threatened Species 2020: e.T89808868A89808887|url=https://dx.doi.org/10.2305/IUCN.UK.2020-2.RLTS.T89808868A89808887.en|accessdate = ngày 31 tháng 7 năm 2021}}</ref> Chúng có các sọc màu đen và vàng chạy dọc theo cơ thể và nằm xen kẽ nhau, đồng thời [[vây lưng]] của chúng có chứa nhiều gai nhọn. Cá hổ Indo có thể dài tới 45 cm.<ref name="AldertonFishBase">{{cite web|url=http://www.fishbase.org/summary/14506|title=''Datnioides microlepis'' (Bleeker, 1854)|work=[[FishBase]]|accessdate=6 October 2013}}</ref> Loài cá này thường được nhìn thấy trong buôn bán cá cảnh và thường được nhìn thấy khi còn nhỏ, dài khoảng 8–10 cm.
 
==Phân loại==
==Môi trường thích hợp trong điều kiện nuôi làm cảnh==
Các ghi chép trước đây từ [[sông Chao Phraya]] và [[sông Mekong]] đã nhầm lẫn loài ''[[Datnioides pulcher]]'' thành ''[[Datnioides microlepis]]'' do hình thái rất giống nhau. Năm 1994, Kottelat nghiên cứu dựa trên hàng loạt dữ liệu thu thập được các cá thể ''Datnioides microlepis'' ở sông Chao Phraya, sông Mekong và đến năm 1998, những cá thể ''Datnioides microlepis'' phân bố ở sông Chao Phraya và sông Mekong được đổi tên thành ''Datnioides pulcher'' và được công nhận là một loài mới.<ref name=Kottelat1998>{{cite journal |last=Kottelat |first=M. |title=Fishes of the Nam Theun and Xe Bangfai basins, Laos, with diagnoses of twenty-two new species (Teleostei: Cyprinidae, Balitoridae, Cobitidae, Coiidae and Odontobutidae |journal=Ichthyological Exploration of Freshwaters |year=1998 |volume=9 |issue=1 |pages=1–128}}</ref><ref name=Kottelat2013>{{cite journal |last=Kottelat |first=M. |title=The fishes of the inland waters of southeast Asia: a catalogue and core bibliography of the fishes known to occur in freshwaters, mangroves and estuaries |journal=Raffles Bulletin of Zoology|year=2013 |volume=27 |pages=1–663|url=https://www.researchgate.net/publication/270453231_The_fishes_of_the_inland_waters_of_Southeast_Asia_A_catalogue_and_core_bibliography_of_the_fishes_known_to_occur_in_freshwaters_mangroves_and_estuaries}}</ref>
Loài cá này sống ở [[nước ngọt]] hay [[nước lợ]] với độ [[pH]] thích hợp nhất là 7,6–8,0 cùng nhiệt độ chừng {{convert|22|–|26|C|F}}. Cá hổ Xiêm là [[loài săn mồi]] - tức chúng sẽ "làm thịt" những con cá nhỏ hơn mà chúng bắt gặp. Nên cho chúng ăn các loại thực phẩm tươi sống cũng như đông lạnh. Kích cỡ của cá hổ trong điều kiện nuôi cảnh không lớn như trong điều kiện tự nhiên, nhưng với chiều dài lên tới {{convert|24|in|cm}} trong tự nhiên thì trong điều kiện nuôi nhốt chúng cũng khá là lớn - điều này có nghĩa là cần một cái bể cá to để chứa chúng.<ref name="Alderton">{{chú thích sách |title=Encyclopaedia of Aquarium and Pond Fish |url=https://archive.org/details/encyclopediaofaq00alde |year=2005 |author=[[David Alderton]] |ISBN=978-0756609412 |pages=[https://archive.org/details/encyclopediaofaq00alde/page/400 400] |publisher=[[Dorling Kindersley]]}}</ref>
 
==Trong tự nhiên==
Cá hổ Xiêm bắt nguồn từ lưu vực [[sông Chao Phraya]] ở miền trung tâm Thái Lan. Tuy nhiên trong tự nhiên chúng đã bị tuyệt chủng do nạn đánh bắt quá mức để nuôi làm cảnh cũng như làm nguồn thực phẩm. Từng có một món cá hổ được bán với giá 1000 Mỹ kim trong một nhà hàng nhằm phục vụ cho các thực khách thuộc giới thượng lưu. Cục Ngư nghiệp Thái Lan (''Department of Fisheries in Thailand'' - DOF) có thực hiện một chương trình nhân giống cá hổ, tuy nhiên kết quả còn tương đối hạn chế.{{chú thích needed|date=November 2010}}
 
==Xem thêm==
*[[Cá hổ Thái]]
*[[Danh sách các loài cá nước lợ]]
*[[Cá hường vện]]
 
==Chú thích==
{{Tham khảo|2}}
 
==ThamLiên khảokết ngoài==
* {{wikispecies-inline|Datnioides microlepis}}
* {{commonscat-inline|Datnioides microlepis}}
* [http://www.datnoidstigerfish.org Secrets of the Datnoids Tigerfish] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110807234856/http://www.datnoidstigerfish.org/ |date=2011-08-07 }}
* [http://aqualandpetsplus.com/Oddball,%20Datnioides.htm]
* [http://thienduongcacanh.com/threads/cam-nang-ve-cac-loai-ca-ho-tiger-fish-datnioides.28/ Cẩm nang về các loại cá hổ (Tiger fish - Datnioides)]
* [http://www.datnoidstigerfish.org Secrets of the Datnoids Tigerfish] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110807234856/http://www.datnoidstigerfish.org/ |date=2011-08-07 }}
 
[[Thể loại:Datnioides|M]]
[[Thể loại:Động vật được mô tả năm 1853]]
[[Thể loại:Cá Thái Lan]]
[[Thể loại:Coius|M]]
 
 
{{Perciformes-stub}}