Khác biệt giữa các bản “Triều Tiên Thuần Tông”

không có tóm lược sửa đổi
[[Tập tin:Korean Emperor Kojong and Crown Prince Yi Wang.jpg|thumb]]
 
Ông là con trai thứ tư của [[TriềuĐại TiênHàn Cao Tông]], ông kế vị từ năm 1907 đến năm 1910, trị 3 năm 40 ngày. Sau khi mất, ông được truy [[miếu hiệu]] là [[Thuần Tông]], thụy hiệu là '''Văn Ôn Vũ Ninh Đôn Nhân Thành Kính Hoàng đế''' (文溫武寧敦仁誠敬皇帝). Ông lên ngôi sau khi TriềuĐại TiênHàn Cao Tông nhường ngôi vị, nhưng ông làm vua chỉ 3 năm thì bị Nhật Bản ép phải ký Nhật Hàn Tịnh Hợp điều ước (còn gọi là Điều ước sáp nhập) mà người Hàn Quốc ngày nay coi cái hiệp ước năm 1910 đó là "quốc sỉ".
[[Tập tin: Sunjong of the Korean Empire.jpg|220px|thumb]]
[[Tập tin:Sunjong of the Korean Empire 02.jpg|250px|thumb]]
 
==Cai trị==
'''Thuần Tông''' là con trai thứ hai của TriềuĐại TiênHàn Cao Tông và VươngHoàng hậu Minh Thành, được vua cha phong làm '''Thế tử''' ngay khi vừa lên 2 tuổi. Năm [[1882]], ông kết hôn với một người con gái thuộc dòng họ Mẫn, tức là Thuần Minh Hiếu Hoàng hậu sau này (''Sunmyeonghyo'', Hangul: 순명효황후; Hanja: 純明孝皇后).
 
Khi Đại Hàn Đế quốc được thành lập vào năm [[1897]], tước vị của Thuần Tông từ '''Thế tử''' cũng được nâng lên thành '''Thái tử'''. Năm [[1907]], người Nhật buộc phụ hoàng Cao Tông thoái vị và lập Thuần Tông lên làm Hoàng đế của Đế quốc Đại Hàn. Sau đó, Thuần Tông lập người em trai của mình, [[Yi Un|Lý Ngân]], làm Anh Thân Vương và trở thành Hoàng đệ kế vị. Thuần Tông chuyển từ [[Deoksugung|Đức Thọ cung]] sang Chương Đức cung.