Khác biệt giữa các bản “Họ Lantan”

Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: Lantan → Lanthan (5), lantan → lanthan (3) using AWB
n (Xoá khỏi Category:Hóa chất dùng Cat-a-lot)
Thẻ: Lùi lại thủ công
(Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: Lantan → Lanthan (5), lantan → lanthan (3) using AWB)
 
{{Thiếu nguồn gốc}}
'''Họ LantanLanthan''' (đôi khi còn gọi '''Nhóm LantanLanthan''') là một họ gồm 15 nguyên tố [[LantanLanthan|La]], [[Xeri|Ce]], [[Praseodymi|Pr]], [[Neodymi|Nd]], [[Promethi|Pm]], [[Samari|Sm]], [[Europi|Eu]], [[Gadolini|Gd]], [[Terbi|Tb]], [[Dysprosi|Dy]], [[Holmi|Ho]], [[Ecbi|Er]], [[Thuli|Tm]], [[Yttecbi|Yb]], và [[Luteti|Lu]]. Các nguyên tố trong họ lantanlanthan là kim loại có ánh kim, mềm và có phản ứng hóa học tốt. Cấu hình electron lớp ngoài cùng họ lantanlanthan có điểm chung là lớp 4f<sup>n</sup> 6s<sup>2</sup> với n từ 1
 
[[Xeri|Ce]] cho đến 14 như [[Yttecbi|Yb]] và [[Luteti|Lu]] (+ 5d<sup>1</sup>), vì thế chúng có một số tính chất hóa học và vật lý giống nhau. Các nguyên tố họ lantanlanthan là các nguyên tố hiếm, trong lớp vỏ Trái Đất, chúng có tỉ lệ 0,02 %.
 
{|{{prettytable}}
 
[[Thể loại:Bảng tuần hoàn]]
[[Thể loại:Nhóm nguyên tố hóa học|LantanLanthan, nhóm]]
[[Thể loại:Kim loại]]
[[Thể loại:Họ LantanLanthan| ]]