Khác biệt giữa các bản “Sông Semliki”

n
clean up
(Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.8)
n (clean up)
| extra =
}}
'''Sông Semliki''' (đôi khi viết là '''Semuliki''') là một con sông dài {{convert|140|km|mi}},<ref name="highlights">{{citechú thích web|title=Highlights of the Uganda Atlas of Our Changing Environment, River Semliki &ndash; Lake Albert|url=http://nema-ug.org/atlas/atlas_pollution.pdf|publisher=National Environment Management Authority (NEMA) Uganda|format=PDF|accessdateaccess-date =ngày 16 Januarytháng 1 năm 2013}}{{Liên kết hỏng|date =2021-03- ngày 29 tháng 3 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> chảy qua hai nước [[Cộng hoà Dân chủ Congo]] (CHDC Congo) và [[Uganda]] ở [[Trung Phi|Trung]]-[[Đông Phi]]. Nó chảy về phía bắc, từ [[hồ Edward]] đến [[Hồ Albert (châu Phi)|hồ Albert]] nằm trong [[đới tách giãn Albert]], về phía tây [[dãy núi Rwenzori]].<ref name="Google Maps"/> Gần hạ nguồn, nó giúp tạo nên một phần biên giới giữa hai quốc gia.<ref name="Google Maps"/> Địa điểm mà sông Semliki đổ vào hồ Albert nằm trong địa phận [[Orientale (tỉnh)|tỉnh Orientale]] của CHDC Congo.<ref name="Google Maps">{{citechú thích web|title=Google Maps|url=https://maps.google.com/maps?ll=-0.140278,29.601111&spn=0.1,0.1&t=m&q=-0.140278,29.601111|year=2013|accessdateaccess-date =ngày 17 Januarytháng 1 năm 2013}}</ref>
 
Lượng băng tan ngày một tăng từ dãy Rwenzori, chăn thả quá mức cùng sự tác động đến dòng chảy đã làm xói mòn bờ sông và biến đổi hướng chảy ở vùng hạ nguồn.<ref name="GRID-Arendal"/> Có nơi mà Uganda đang mất đến {{convert|10|m}} đất mỗi năm do sự xói mòn, bùn đất từ sông cũng đang dần lấp đầy mạn nam hồ Albert.<ref name="GRID-Arendal">{{citechú bookthích sách|title=Transboundary and Cross-Border Environmental Issues: Uganda|url=http://www.grida.no/_res/site/file/publications/uganda-atlas/UGatlas_scr_ch3.pdf|format=PDF|publisher=GRID-Arendal|pages=138&ndash;40|accessdateaccess-date =ngày 17 Januarytháng 1 năm 2013|archive-date = ngày 4 tháng 3 năm 2016-03-04 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304203943/http://www.grida.no/_res/site/file/publications/uganda-atlas/UGatlas_scr_ch3.pdf}}</ref> Ở nơi khác, CHDC Congo lại đang đánh mất lãnh thổ do sự biến đổi hướng của dòng chảy làm thay đổi đường biên giới.<ref>{{Citechú newsthích báo |url=https://www.independent.co.uk/environment/changing-river-course-alters-ugandadr-congo-border-1818532.html |title=Changing River Course Alters Uganda-DR Congo Border |date=ngày 11 Novembertháng 11 năm 2009 |accessdateaccess-date =ngày 11 tháng 11 Novembernăm 2009 |work=The Independent|location=London }}</ref>
 
==Người dân==
Hai dân tộc chính sống trong lưu vực sông Semliki là [[người Amba]] (Baamba, Bwamba) và [[người Konjo]] (Bakonjo).<ref name="Chege"/> Sống trong thung lũng sông Semliki còn có Batuku, một tộc người mục súc chăn thả bò trên những đồng cỏ dọc con sông.<ref name="GRID-Arendal"/><ref name="WWF">{{citechú thích web|title=Semuliki River Catchment and Water Resources Management|url=http://wwf.panda.org/who_we_are/wwf_offices/kenya/solutions/index.cfm?uProjectID=9F0822|publisher=WWF|accessdateaccess-date =ngày 18 Januarytháng 1 năm 2013}}</ref> Những nhóm nhỏ [[Người Twa Hồ Lớn|người Twa]] (một tộc người pygmy), trước đây là người [[săn bắn-hái lượm]] trong rừng, giờ cũng sống trong thung lũng.<ref name="Chege"/>
 
==Hệ động-==
Rừng trong [[vườn quốc gia Semuliki]] tương tự trong khu vực [[bồn địa Congo]]. ''[[Cynometra alexandri]]'', một loài cây nhiệt đới, chiếm ưu thế, xen kẻ là những loài cây gỗ khác cùng thực vật đầm lầy. Lượng mưa trung bình hàng năm trong rừng nhiệt đới là {{convert|1500|mm|in}}.<ref name="Chege"/>
 
Hơn 400 loài chim (gồm ''[[Geokichla oberlaenderi]]'', ''[[Phyllastrephus lorenzi]]'', chín loài [[hồng hoàng]]) cũng như trên 450 loài bướm cư ngụ vườn quốc gia. Vài loại thú có vú trong vườn là voi, [[báo hoa mai]], [[beo vàng châu Phi]], trâu, [[hà mã]], [[linh dương hoẵng]] và [[Idiurus zenkeri|sóc bay đuôi vảy lùn]].<ref name="Chege">{{citechú thích web|last=Chege|first=Florence|title=Kibale and Semuliki Conservation and Development Project|year=2002|publisher=International Union for Conservation of Nature (IUCN)|url=http://cmsdata.iucn.org/downloads/kscdp_final.pdf|format=PDF|pages=21&ndash;22|accessdateaccess-date =ngày 18 Januarytháng 1 năm 2013|display-authors=etal|archive-date =2012-10- ngày 24 tháng 10 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20121024052240/https://cmsdata.iucn.org/downloads/kscdp_final.pdf}}</ref>
 
Từ thượng nguồn xuống hạ nguồn, độ cao sông Semliki giảm đi {{cvt|300|m|ft|-2}} do một loạt thác ghềnh, làm cô lập các quần thể cá trong hồ Edward (một số là loài đặc hữu) khỏi các quần thể ở hồ Albert.<ref name=Dumont2009>{{citechú bookthích sách| author=Dumont, H.J. | year=2009 | chapter=A Description of the Nile Basin, and a Synopsis of Its History, Ecology, Biogeography, Hydrology, and Natural Resources | pages=1-21 | editor=H.J. Dumont | title=The Nile | series=Monographiae Biologicae | volume=89 | publisher=Springer Science + Business Media B.V | isbn=978-1-4020-9725-6 }}</ref>
 
==Tham khảo==
{{reflisttham khảo|30em}}
 
[[Thể loại:Sông của Cộng hòa Dân chủ Congo]]