Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Nhôm hydroxide”

n
clean up, replaced: {{cite journal → {{chú thích tạp chí (6)
(Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: hydroxit → hydroxide (19) using AWB)
n (clean up, replaced: {{cite journal → {{chú thích tạp chí (6))
Nhôm hydroxide là lưỡng tính. Nó hòa tan trong axit, hình thành [Al (H2O) 6] 3+ (hexaaquaaluminium) hoặc các sản phẩm thủy phân của nó. Nó cũng hòa tan trong dung dịch kiềm mạnh, hình thành [Al (OH) 4] - (tetrahydroxidoaluminate).
==Sản xuất==
Hầu như tất cả các hydroxide nhôm dùng trong thương mại được sản xuất theo [[quy trình Bayer]]<ref>{{citechú journalthích tạp chí|last=Hind|first=AR|author2=Bhargava SK|author3=Grocott SC|title=The Surface Chemistry of Bayer Process Solids: A Review|journal=Colloids Surf Physiochem Eng Aspects|year=1999|volume=146|pages=359–74}}</ref> có liên quan đến việc phân hủy [[bauxite]] trong [[NaOH]] ở nhiệt độ lên tới 270&nbsp;°C (518&nbsp;°F). Chất cặn rắn, cặn bô xít, được lấy ra và nhôm hydroxide được kết tủa từ dung dịch còn lại của natri aluminat. hydroxide nhôm này có thể được chuyển đổi thành oxit nhôm hoặc nhôm bằng cách nung.
 
Dư lượng hoặc cặn [[bô xít]], mà chủ yếu là oxit sắt, ăn da rất mạnh do [[natri hydroxide]] dư. Nó đã được lưu trữ ở các đầm phá; điều này đã dẫn đến vụ tai nạn nhà máy alumin Ajka vào năm 2010 tại Hungary, nơi một con đập bị vỡ khiến 9 người chết đuối và 122 đi người phải chữa bỏng hóa chất. Bùn bị ô nhiễm 40&nbsp;km vuông đất và chảy vào sông Danube. Trong khi bùn được coi là không độc hại do mức độ thấp của các kim loại nặng, bùn liên quan có độ pH rất cao 13<ref>{{chú thích báo|title=Hungary Battles to Stem Torrent of Toxic Sludge|url=http://www.bbc.co.uk/news/world-europe-11475361|newspaper=BBC News Website | date=ngày 5 tháng 10 năm 2010}}</ref>.
Nhôm mới kết tủa dạng hydroxide gel, đó là cơ sở cho việc áp dụng các muối nhôm như kết tủa trong xử lý nước. gel này kết tinh với thời gian. gel nhôm hydroxide có thể được khử nước (ví dụ sử dụng nước có thể trộn với dung môi không chứa nước như ethanol) để tạo thành một dạng bột nhôm hydroxide vô định hình, đó là dễ dàng hòa tan trong axit. Bột hydroxide nhôm đã được đun nóng đến nhiệt độ cao trong điều kiện kiểm soát cẩn thận được gọi là alumina kích hoạt và được sử dụng như một chất làm khô, như một chất hấp phụ trong thanh lọc khí, như một sự hỗ trợ xúc tác Claus để lọc nước, và như một chất hấp phụ cho chất xúc tác trong khi sản xuất polyethylene bởi quá trình Sclairtech.
===Chất độn chống cháy===
Nhôm hydroxide cũng tìm thấy sử dụng như một chất độn chống cháy cho các ứng dụng polymer trong một cách tương tự như magnesi hydroxide và hỗn hợp của [[huntite]] và [[hydromagnesite]].<ref>{{citechú journalthích tạp chí | last = Hollingbery | first = LA |author2=Hull TR | url = http://clok.uclan.ac.uk/1432 | title = The Fire Retardant Behaviour of Huntite and Hydromagnesite - A Review | journal = Polymer Degradation and Stability | volume = 95 | year = 2010 | pages = 2213–2225 | doi=10.1016/j.polymdegradstab.2010.08.019}}</ref><ref>{{citechú journalthích tạp chí | last = Hollingbery | first = LA |author2=Hull TR | url = http://clok.uclan.ac.uk/1139 | title = The Thermal Decomposition of Huntite and Hydromagnesite - A Review | journal = Thermochimica Acta | volume = 509 | year = 2010 | pages = 1–11 | doi=10.1016/j.tca.2010.06.012}}</ref><ref>{{citechú journalthích tạp chí | last = Hollingbery | first = LA |author2=Hull TR | url = http://clok.uclan.ac.uk/3420 | title = The Fire Retardant Effects of Huntite in Natural Mixtures with Hydromagnesite | journal = Polymer Degradation and Stability | volume = 97 | year = 2012 | pages = 504–512 | doi=10.1016/j.polymdegradstab.2012.01.024}}</ref><ref>{{citechú journalthích tạp chí | last = Hollingbery | first = LA |author2=Hull TR | url = http://clok.uclan.ac.uk/3414 | title = The Thermal Decomposition of Natural Mixtures of Huntite and Hydromagnesite | journal = Thermochimica Acta | volume = 528 | year = 2012 | pages = 45–52 | doi=10.1016/j.tca.2011.11.002}}</ref><ref>{{citechú journalthích tạp chí | last = Hull | first = TR |author2=Witkowski A |author3=Hollingbery LA | url = http://clok.uclan.ac.uk/2963 | title = Fire Retardant Action of Mineral Fillers | journal = Polymer Degradation and Stability | volume = 96 | year = 2011 | pages = 1462–1469 | doi=10.1016/j.polymdegradstab.2011.05.006}}</ref> Nó phân hủy khoảng 180&nbsp;°C (356&nbsp;°F), hấp thụ một lượng đáng kể nhiệt trong quá trình và tỏa ra hơi nước. Ngoài vai trò là một chất làm chậm cháy, nó rất hiệu quả như một thuốc giảm khói trong một loạt các polyme, đặc biệt nhất trong polyeste, acrylics, ethylene vinyl acetate, epoxy, nhựa PVC và cao su.
==Tham khảo==
{{tham khảo}}