Khác biệt giữa các bản “Ong mật”

n
clean up using AWB (8032)
n (clean up using AWB (8032))
 
==Đặc điểm==
Trong một đàn có [[ong chúa]], [[ong đực]] và [[ong thợ]]. Ong chúa có thân dài 20 - 25  mm. Cánh ngắn, kim châm ngắn. Ong đực: thân dài 15 - 17  mm. Không có ngòi châm, cánh lớn. Ong đực chỉ có một tác dụng là giao phối với chúa tơ. Ong thợ: là những con ong cái mà bộ phận sinh dục bị thoái hoá, không có khả năng thụ tinh. Ong thợ thực hiện tất cả công việc của đàn ong: bảo vệ tổ, sản sinh sữa chúa để nuôi ấu trùng, hút mật hoa luyện thành mật ong.
 
Trong xã hội ong mật, một ít ấu trùng được chọn làm ong chúa và đa số còn lại làm ong thợ<ref>http://www.khoahoc.com.vn/khampha/sinh-vat-hoc/vikhuan-contrung/35203_Dang-cap-trong-xa-hoi-ong-mat.aspx</ref>. Đối vói ong mật, các enzym trong ruột của ong mật có khả năng hóa giải chất độc của loại thuốc trừ sâu thường được sử dụng để diệt ve trong tổ ong mật<ref>http://www.khoahoc.com.vn/khampha/sinh-vat-hoc/vikhuan-contrung/34078_Kha-nang-hoa-giai-doc-tinh-thuoc-tru-sau-cua-ong-mat.aspx</ref>.
==Chú thích==
<references/>
 
[[Thể_loạiThể loại:Apidae]]
 
[[ang:Hunigbēo]]
1.682

lần sửa đổi