Khác biệt giữa các bản “Ủy ban Thường vụ Quốc hội”

n (Đã lùi lại sửa đổi của 2001:EE0:47C8:F2C0:EC29:9E07:9404:4C9C (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của 2401:D800:C2:1C86:C5D0:2B8A:CC39:C395)
Thẻ: Lùi tất cả
#Chủ tịch Hội đồng Dân tộc
 
==Nhiệm kỳ==
Nhiệm kỳ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo nhiệm kỳ của [[Quốc hội Việt Nam|Quốc hội]]. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoákhóa mới bầu ra Ủy ban Thường vụ mới.<ref name="hienphap">([[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013]], Điều 73)</ref>
 
== Nhiệm vụ và quyền hạn ==
#Trong thời gian Quốc hội không họp, phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ. Nghị quyết phê chuẩn được gửi đến Chủ tịch trong thời hạn bảy ngày. Việc phê chuẩn phải được báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
===Đối với hoạt động của các đại biểu Quốc hội===
Ủy ban Thường vụ Quốc hội có nhiệm vụ xem xét quyết định việc điều chuyển đại biểu từ đoàn tỉnh này sang đoàn tỉnh khác khi đại biểu chuyển công tác và xem xét đề nghị của [[Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Việt Nam)|Viện trưởng Viện kiểmKiểm sát nhânNhân dân tối cao]] về việc bắt, giam, giữ, khởi tố [[Đại biểu Quốc hội Việt Nam|đại biểu Quốc hội]].<ref>{{chú thích web|title=Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014, Điều 54|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Luat-To-chuc-Quoc-hoi-2014-259784.aspx|accessdate=2020-06-11}}</ref>
 
==Hoạt động==