Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Ngột Lương Hợp Thai”

không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Đã được lùi sửa Soạn thảo trực quan Xuống 1 dòng thành đoạn mới
 
 
'''Uriyangqatai''' (chữ Mông Cổ: <big><big>ᠤᠷᠢᠶᠠᠩᠬᠠᠳᠠᠢ</big></big>, ''Урианхайдай'', [[1200]]-[[1271]]), còn được chép trong sử liệu chữ Hán với phiên âm Hán Việt gồm '''Ngột Lương Hợp Thai, Ngột Lương Hợp Đài, Ngột Lương Cáp Thai''',<ref>Theo Nguyên sử (dẫn lại từ Hà Văn Tấm và Phạm Thị Tâm (1972).</ref> '''Ngột Lương Cáp Đải, Ô Đặc Lý Cáp Đạt, Ngột Lương Hợp Đải''',<ref>Theo Đại Việt sử ký toàn thư.</ref> '''Cốt Đãi Ngột Lang''',<ref>Theo Trần Quốc Tuân trong “Hịch tướng sĩ”.</ref><ref>''[[Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam|Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam]]'' chép năm 1972.</ref>, là một chỉ huy quân sự kiệt xuất của quân đội [[Nhà Nguyên|nhà Mông-Nguyên]] và là tướng chỉ huy quân [[Mông Cổ]] xâm lược [[Đại Việt]] lần thứ nhất vào năm [[1258]].