Khác biệt giữa các bản “Kali perchlorat”

(Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: peclorat → perchlorat (12) using AWB)
 
Là một chất oxy hóa, KClO<sub>4</sub> phản ứng với một loạt chất đốt. Một ví dụ là [[Glucose|glucozơ]], C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6</sub>:
:3KClO<sub>4</sub> + C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6</sub> → 6H<sub>2</sub>O + 6CO<sub>2</sub> + 3KCl
Khi trộn chất này mớivới [[sucroza|đường ăn]], nó có thể được sử dụng như một chất nổ hạng thấp, nếu nó được đặt trong không không gian giới hạn cần thiết, nếu không thì hỗn hợp này chỉ bùng cháy với ngọn lửa màu tím đặc trưng của [[kali]]. Thành phần của pháo thường có bột [[nhôm]] trộn với kali perchlorat.
 
Kali perchlorat có thể được sử dụng một cách an toàn nếu có sự hiện diện của [[lưu huỳnh]], không giống như kali clorat. Kali perchlorat bền hơn kali clorat ở chỗ kali clorat có thể tạo ra [[axit cloric]] không bền, cực kỳ dễ phát nổ.