Mở trình đơn chính

Các thay đổi

không có tóm lược sửa đổi
{{Thiếu nguồn gốc}}
#REDIRECT [[Thống tướng]]
'''Nguyên soái''', hoặc '''Thống chế''' là [[quân hàm]] sĩ quan cao cấp nhất trong quân đội của một số quốc gia, trên cả [[Đại tướng]]. Quân hàm này thường được xem là tương đương với quân hàm [[Thống tướng]] trong một số quân đội quốc gia. Tuy nhiên các thuật ngữ Thống tướng, Thống chế và Nguyên soái sử dụng lại không có ý nghĩa đồng nhất.
* Thuật ngữ ''"Thống tướng"'' được dùng để chuyển ngữ các quân hàm tương tự ''General of the Army'' (Thống tướng Lục quân), ''General of the Air Force'' (Thống tướng Không quân);
* Thuật ngữ ''"Thống chế"'' được dùng để chuyển ngữ các quân hàm tương tự ''Field Marshal'' ([[Anh]]) hoặc ''Maréchal'' ([[Pháp]]) của các nước phương Tây;
* Thuật ngữ ''"Nguyên soái"'' được dùng để chuyển ngữ các quân hàm tương tự ''Маршал'' (''Marshal'') của [[Liên Xô]] và các nước Đông Âu trước kia. Điều này cũng ảnh hưởng đến các
 
trước kia và [[Nga]] ngày nay, 元帥 ''Yuan Shuai'' của [[Trung Quốc]] hoặc cấp tương đương trong Quân đội các nước xã hội chủ nghĩa trước đây (ví dụ: [[Ba Lan]], [[Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên]], [[Mông Cổ]],…).
 
<gallery>
Hình:Army-USA-OF-10.svg|<center>'''General of the Army'''<BR>[[Thống tướng lục quân (Hoa Kỳ)|Thống tướng Hoa Kỳ]]</center>
 
Hình:ThongchePhap.gif|<center>'''Maréchal de France'''<BR>[[Thống chế Pháp]]</center>
Hình:中华人民共和国元帅肩章(PRC marshal's epaulet).JPG|<center>'''Nguyên soái Trung Quốc (1955-65)</center>
</gallery>
<gallery>
Hình:Marshal of the Soviet Union.gif|<center>'''Маршал<BR>Советского Союза'''<BR>[[Nguyên soái Liên Xô]]</center>
Hình:Marschal_rossijskoj_federazii.gif|<center>'''Маршал Российской Федерации'''<BR>Nguyên soái Liên bang Nga</center>
Hình:ThongtuongQLVNCHLucquan.gif|<center>''' Thống tướng Lục quân, Quân lực Việt Nam Cộng hòa'''
</gallery>
 
Trong Không quân Anh, các cấp bậc từ Thiếu tướng đến Đại tướng đều có chữ ''Marshal'': ''Air Vice-Marshal'' (nghĩa đen: Phó Thống chế Không quân, tương đương Thiếu tướng), ''Air Marshal'' (nghĩa đen: Thống chế Không quân, tương đương Trung tướng), ''Air Chief Marshal'' (nghĩa đen: Chánh Thống chế Không quân, tương đương Đại tướng). Thống chế Không quân thực sự của Anh là ''Marshal of the Royal Air Force'' (Thống chế Không quân Hoàng gia Anh).
 
Quân đội Liên Xô từng có bậc '''Nguyên soái quân binh chủng''', tương đương với Đại tướng: Nguyên soái không quân (''маршал авиации''), Nguyên soái pháo binh (''маршал артиллерии''), Nguyên soái công binh (''маршал инженерных войск''), Nguyên soái bộ đội tăng thiết giáp (''маршал бронетанковых войск''), Nguyên soái bộ đội thông tin liên lạc (''маршал войск связи''). Sau khi Liên Xô tan rã, các hàm này cũng bị bãi bỏ.
 
Trong [[Quân lực Việt Nam Cộng Hòa]] ([[1955]]-[[1975]]), quân hàm Thống tướng là hàm tướng 5 sao, tương đương quân hàm ''General of the Army'' (Quân đội Mỹ), ''Field Marshal'' (Quân đội Hoàng gia Anh), ''Maréchal de France'' (Quân đội Pháp), ''Маршал Советского Союза'' (Marshal Sovietskogo Soyuza, Quân đội Liên Xô) và sau là ''Маршал Российской Федерации'' (Marshal Rossiyskoy Federatsii, Quân đội Nga). Trong lịch sử 20 năm của Quân lực Việt Nam Cộng Hòa chỉ duy nhất có tướng [[Lê Văn Tỵ]] được truy phong quân hàm này sau khi qua đời.
 
[[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] không có cấp bậc này. Quân đội Trung Quốc ngày nay cũng không có cấp bậc này, nên họ dịch quân hàm Thống tướng thành ''Ngũ tinh Thượng tướng'' 五星上將 (Thượng tướng 5 sao): ''General of the Army'' là ''Lục quân Ngũ tinh Thượng tướng'', ''General of the Air Force'' là ''Không quân Ngũ tinh Thượng tướng''. Trong lịch sử [[Quân Giải phóng Nhân dân Trung Hoa]] chỉ có một lần đầu tiên và duy nhất phong quân hàm Nguyên soái 元帥 ngày 23 tháng 9 năm [[1955]] cho 10 quân nhân loại Khai quốc công thần là [[Chu Đức]], [[Bành Đức Hoài]], [[Lâm Bưu]], [[Lưu Bá Thừa]], [[Hạ Long (nguyên soái)|Hạ Long]], [[Trần Nghị]], [[La Vinh Hoàn]], [[Từ Hướng Tiền]], [[Nhiếp Vinh Trăn]] và [[Diệp Kiếm Anh]]; quân hàm này tồn tại đến [[1965]].
 
==Các Thống tướng, Thống chế, Nguyên soái tiêu biểu thời hiện đại==
''Xem thêm [[Danh sách các Thống tướng]]''
 
Trong lịch sử đã có rất nhiều người mang cấp bậc Thống tướng hay Nguyên soái này, một phần lớn là do địa vị chính trị hay quyền lực của những người này. Nhưng trong số các Thống tướng của thế giới cũng có các nhà quân sự với nhiều thành tích nổi tiếng. Một vài người tiêu biểu trong [[thế kỷ 20]]:
* [[Paul von Hindenburg]] ([[1847]] - [[1934]]), Thống chế [[Đế chế Đức]]
* [[Ferdinand Foch]] ([[1851]] - [[1829]]), Thống chế [[Đệ tam Cộng hòa Pháp]]
* Sir [[Harold Alexander]] ([[1891]]-[[1969]]), Thống chế [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh]]
* Sir [[Bernard Law Montgomery]] ([[1887]]-[[1976]]), Thống chế Anh
* [[Erwin Rommel]] ([[1891]]-[[1944]]), Thống chế [[Đức Quốc Xã]]
* [[Günther von Kluge]] ([[1882]]-[[1944]]), Thống chế Đức Quốc Xã
* [[Fedor von Bock]] ([[1880]]-[[1945]]), Thống chế Đức Quốc Xã
* [[Wilhelm Ritter von Leeb]] ([[1876]]-[[1956]]), Thống chế Đức Quốc Xã
* [[Ivan Stepanovich Koniev]] ([[1897]]-[[1973]]), Nguyên soái [[Liên Xô]]
* [[Georgi Konstantinovich Zhukov]] ([[1896]]-[[1974]]), Nguyên soái Liên Xô
* [[Aleksandr Mikhailovich Vasilevsky]] ([[1895]]-[[1977]]), Nguyên soái Liên Xô
* [[Fyodor Ivanovich Tolbukhin]] ([[1894]]-[[1949]]), Nguyên soái Liên Xô
* [[Dwight D. Eisenhower|Dwight David Eisenhower]] ([[1890]]-[[1969]]), [[Thống tướng lục quân (Hoa Kỳ)|Thống tướng Mỹ]]
* [[Douglas MacArthur]] ([[1880]]-[[1964]]), [[Thống tướng lục quân (Hoa Kỳ)|Thống tướng Mỹ]]
* [[George Marshall]] ([[1880]]-[[1959]]), [[Thống tướng lục quân (Hoa Kỳ)|Thống tướng Mỹ]]
* [[Philippe Leclerc de Hauteclocque]] ([[1902]]-[[1947]]), Thống chế [[Pháp]]
* [[Jean de Lattre de Tassigny]] ([[1889]]-[[1952]]), Thống chế Pháp
 
==Thống tướng hay Thống chế?==
Như định nghĩa nêu trên, trong tiếng Việt, danh xưng Thống tướng (''General of the Army'') thường được xem là tương đương với cấp bậc Thống chế (''Marshal'').
 
Tuy nhiên, hệ thống quân hàm hiện đại của Việt Nam được đặt ra lần đầu vào bởi Sắc lệnh 33-SL năm 1946 đã quy định cấp bậc khởi đầu của cấp tướng là Thiếu tướng. Do đó, đối chiếu với quân đội Pháp sẽ có các cấp bậc Thiếu tướng (''Général de brigade''), Trung tướng (''Général de division''), Đại tướng (''Général de corps d’armée'') và Thống chế (''Maréchal'').
 
Năm 1950, tướng Jean de Lattre de Tassigny được bổ nhiệm làm Cao ủy kiêm Tổng tư lệnh Quân đội Pháp tại Đông Dương. Theo quy định tạm thời về dịch thuật danh từ quân sự của Bộ Quốc phòng Quốc gia Việt Nam (chính phủ Bảo Đại), các tài liệu Việt ngữ bấy giờ ghi cấp bậc của ông là "Đại tướng 5 sao" (''Général d'Armée'') để phân biệt với cấp Đại tướng (4 sao, Général de Corps d'Armée). Đến năm 1955, một quy định mới quy định rằng cấp bậc "Đại tướng 5 sao" sẽ được gọi bằng danh xưng "Thống tướng". Kể từ đó, cấp bậc tướng 5 sao có tên gọi là "Thống tướng". Giai đoạn này, cấp bậc Thống tướng vẫn được xem là dưới cấp bậc Thống chế (7 sao, ''Maréchal'').
 
Mãi đến năm 1964, sau khi nắm quyền lực tối cao bằng cuộc "chỉnh lý", tướng [[Nguyễn Khánh]] đã đặt thêm cấp bậc [[Chuẩn tướng]] và quy định dịch thuật danh từ quân sự cho các cấp bậc tướng đối chiếu với quân đội Mỹ là Chuẩn tướng (''Brigadier General''), Thiếu tướng (''Major General''), Trung tướng (''Lieutenant General''), Đại tướng (''General'') và Thống tướng (''General of the Army''). Từ đó, cấp bậc Thống tướng được xem là cấp bậc cao nhất của Việt Nam Cộng hòa, tương đương cấp bậc [[Thống chế]] (''Marshal'').
 
[[Thể loại:Quân hàm]]
 
[[ar:مشير (رتبة عسكرية)]]
[[az:Marşal]]
[[bar:Mareschallo]]
[[bg:Фелдмаршал]]
[[ca:Mariscal de camp]]
[[cs:Maršál]]
[[da:Feltmarskal]]
[[de:Feldmarschall]]
[[el:Στρατάρχης]]
[[en:Field marshal]]
[[eo:Marŝalo]]
[[es:Mariscal de campo (rango militar)]]
[[et:Marssal]]
[[fa:فیلد مارشال]]
[[fr:Maréchal (armée)]]
[[gl:Mariscal]]
[[hr:Feldmaršal]]
[[hy:Ֆելդմարշալ]]
[[it:Maresciallo di campo]]
[[he:פילדמרשל]]
[[hu:Marsall]]
[[hr:Maršal]]
[[io:Marshalo]]
[[id:Marsekal]]
[[is:Marskálkur]]
[[ja:元帥]]
[[kk:Генерал-фельдмаршал]]
[[la:Marescalcus]]
[[lt:Maršalas]]
[[ml:ഫീൽഡ് മാർഷൽ]]
[[nl:Maarschalk]]
[[no:Feltmarskalk]]
[[nn:Feltmarskalk]]
[[pl:Marszałek (stopień wojskowy)]]
[[pt:Marechal]]
[[ru:Маршал]]
[[sk:Maršal]]
[[sr:Маршал]]
[[sl:Maršal]]
[[fi:Sotamarsalkka]]
[[sv:Fältmarskalk]]
[[th:จอมพล]]
[[tr:Mareşal]]
[[ur:سالار]]
[[zh:元帅]]
197.718

lần sửa đổi