Khác biệt giữa các bản “Trương Học Hữu”

thêm thông tin kèm nguồn
(Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.8.1)
(thêm thông tin kèm nguồn)
| parents =
| influenced = [[Châu Kiệt Luân]], [[Lâm Tuấn Kiệt]], [[La Chí Tường]], [[Trần Dịch Tấn]]
| website = [http://www.jackycheung.hk/ www.jackycheung.hk]
| hongkongfilmwards =
| goldenbauhiniaawards =
| hkfcsawards =
| awards = '''[[Giải thưởng Âm nhạc Thế giới]]'''<br />Nghệ sĩ châu Á có doanh số bán đĩa chạy nhất<br />1995, 1996<br>'''Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất'''<br />1989 ''As Tears Go By''<br />'''Bài hát chính của phim hay nhất'''<br />2006 ''Perhaps Love''
| goldenroosterawards =
| ntsawards =
}}
{{Chinese|| t = 張學友| s= 张学友| p= Zhāng xúe yǒu | j = Zoeng1 hok6 jau5}}
'''Trương Học Hữu''' (sinh ngày 10 tháng 7 năm 1961) là nam [[ca sĩ]] và [[diễn viên điện ảnh]] [[Hồng Kông]] nổi danh từ giữa [[thập niên 1980]] đến nay. Được mệnh danh là “[[Danh hiệu nhạc đại chúng được phong tặng|Ca Thần]]”, anh được công nhận là một trong những giọng ca thành công nhất lịch sử âm nhạc châu Á, khi đã bán được hơn 35 triệu đĩa nhạc trên toàn thế giới.<ref>[http://orientaldaily.on.cc/archive/20030528/ent/ent_a54cnt.html 東方日報。2003年5月18日。學 友 坐 擁 3 億 延 續 神 話。]</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://www.alivenotdead.com/jackycheung/details.html?site_hkpag |ngày truy cập=2021-09-20 |tựa đề=香港演藝人協會,撿自:2013年11月18日。Jacky Cheung。 |archive-date=2017-06-30 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170630080807/http://www.alivenotdead.com/jackycheung/details.html?site_hkpag |url-status=dead }}</ref> Trương Học Hữu đã được [[Billboard]] và [[Giải thưởng Âm nhạc Thế giới]] công nhận là nghệ sĩ nhạc Hoa ngữ tiêu biểu nhất thập niên 1990.<ref name="cha1">Changsha digital online. "[https://archive.today/20130101135624/http://www.csonline.com.cn/gb/content/2002-07/02/content_148363.htm Csonline.com.cn]." ''Jacky Cheung to visit Beijing fans.'' Retrieved on 1 May 2009.</ref><ref name="un1">Universal music. "[http://new.umusic.com/News.aspx?NewsId=165 Umusic]." ''Jacky Cheung extends long relationship with Universal Music.'' Retrieved on 1 May 2009.</ref> Anh là một trong [[Tứ đại thiên vương (âm nhạc)|Tứ Đại Thiên Vương]] của Hồng Kông.
 
==Sự nghiệp==
Thành công trong sự nghiệp âm nhạc và điện ảnh đã khiến Trươngcho Học Hữu được coi là một trong những biểu tượng đại chúng của Hồng Kông.<ref name="Musg">Musicianguide. "[http://www.musicianguide.com/biographies/1608002948/Jacky-Cheung.html Musicianguide.com]." ''Jacky Cheung biography.'' Retrieved on 13 April 2009.</ref><ref name="Sinajinfo">Sina.com. "[http://ent.sina.com.cn/y/2007-08-15/12021677194.shtml Sina.com]." ''资料:张学友--永恒的歌神 不朽的传奇.'' Retrieved on 12 April 2009.</ref> Trương Học HữuAnh đã được Tạp chí TIME bầu là một trong 25 nhân vật có ảnh hưởng nhát ở Hồng Kông mới năm 1997. Năm 1999, anhHọc Hữu đã được bầu chọn là một trong 10 nhân vật trẻ xuất sắc của thế giới theo bầu chọn của Junior Chamber International, một liên đoàn nghề nghiệp trẻ thế giới. Năm 2000, anh đã được Phát thanh truyền hình Hồng Kông (RTHK, viết tắt của Radio Television Hong Kong) trao giải kim vàng, tương đương với giải thành tựu suốt đời công nhận đóng góp của anh cho ngành âm nhạc. Trương Học Hữu đã được chọn làm người phát ngôn cho ''Hong Kong Disneyland năm 2004''. Anh đã tham gia một số sự kiện marketing quy mô lớn do ''The Walt Disney Company'' và ''Walt Disney Parks and Resorts'' tổ chức, bắt đầu bằng việc tổ chức chương trình truyền hình ''Magical World of Disneyland'' <ref>[http://en.ce.cn/Life/entertainment/people/200407/23/t20040723_1311070.shtml en.ce.cn]</ref>. Anh cũng ghi âm bài hát đa ngôn ngữ cho Hong Kong Disneyland, có tên ''One.'' Video âm nhạc cho ''One'' được qua ở Hong Kong Disneyland.
 
Trương Học Hữu kết hôn với nữ diễn viên La Mỹ Vy năm 1996 và họ có 2 con gái.