Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Byaamil (thảo luận | đóng góp)
Ea Trul
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Sửa đổi di động nâng cao
Byaamil (thảo luận | đóng góp)
Không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Sửa đổi di động nâng cao
Dòng 5:
==Quy định trong luật pháp==
[[Tập tin:Phân cấp hành chính Việt Nam theo Hiến pháp 2013.png|nhỏ|280x280px|Phân cấp hành chính Việt Nam theo Hiến pháp 2013]]
===Cấp hành chính===
* Trong [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013|Hiến pháp 2013]], Chương IX: Chính quyền địa phương<ref>{{chú thích web|url=http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/NuocCHXHCNVietNam/ThongTinTongHop?categoryId=920&articleId=10052986|title=Hiến pháp 2013, Chương IX: Chính quyền địa phương|website=Cổng thông tin điện tử Chính phủ}}</ref>, Khoản 1 Điều 110 có viết:
<blockquote>
''1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:''
 
''Nước chia thành [[Tỉnh (Việt Nam)|tỉnh]], [[Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc trung ương]];''
 
''Tỉnh chia thành [[Huyện (Việt Nam)|huyện]], [[Thị xã (Việt Nam)|thị xã]] và [[Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)|thành phố thuộc tỉnh]]; thành phố trực thuộc trung ương chia thành [[Quận (Việt Nam)|quận]], huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;''
 
''Huyện chia thành [[Xã (Việt Nam)|xã]], [[Thị trấn (Việt Nam)|thị trấn]]; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành [[Phường (Việt Nam)|phường]] và xã; quận chia thành phường.''
 
''Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.''
</blockquote>
* Trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Luat-to-chuc-chinh-quyen-dia-phuong-2015-282380.aspx|tựa đề=Luật số 77/2015/QH13 của Quốc hội: Luật tổ chức chính quyền địa phương|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|url hỏng=|ngày truy cập=}}</ref> (sửa đổi, bổ sung 2019<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Luat-To-chuc-chinh-phu-va-Luat-To-chuc-chinh-quyen-dia-phuong-sua-doi-2019-411945.aspx|tựa đề=Luật số 47/2019/QH14 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|url hỏng=|ngày truy cập=}}</ref>), quy định tại Điều 2: Đơn vị hành chính, Chương I: Những quy định chung:
<blockquote>
''Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:''
 
''1. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);''
 
''2. Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, [[Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương]] (sau đây gọi chung là cấp huyện);''
 
''3. '''Xã''', phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);''
 
''4. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.''
</blockquote>
Như vậy, xã nằm ở cấp hành chính thứ ba trong 3 cấp hành chính ([[Tỉnh thành Việt Nam|cấp tỉnh]], [[Đơn vị hành chính cấp huyện (Việt Nam)|cấp huyện]], [[:Thể loại:Xã, phường, thị trấn Việt Nam|cấp xã]]) của Việt Nam.
==Thống kê==
Đến ngày [[1 tháng 7]] năm [[2021]], Việt Nam có 10.599 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 1.723 [[Phường (Việt Nam)|phường]], 612 [[thị trấn (Việt Nam)|thị trấn]] và 8.264 xã, trong đó có 352 xã thuộc các thành phố trực thuộc tỉnh, 313 xã thuộc các thị xã và 7.599 xã thuộc các huyện.