Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Thái Lan”

n
nKhông có tóm lược sửa đổi
Hiện nay, Thái Lan là một [[nước công nghiệp mới]]. Sau khi đạt tốc độ tăng trưởng thuộc loại cao nhất thế giới từ 1985 đến 1995, với tốc độ tăng trưởng trung bình 9% mỗi năm, sức ép lên việc duy trì đồng baht tại Thái Lan tăng lên, dẫn đến cuộc [[Khủng hoảng tài chính Đông Á|khủng hoảng tài chính năm 1997]], lan rộng ra toàn khu vực Đông Á, bắt buộc chính phủ phải thả nổi tiền tệ. Sự ổn định lâu dài ở mức giá 25 baht đổi 1 [[đô la]], đồng baht chạm tới mức thấp nhất với 56 baht đổi 1 đô la vào tháng 1 năm 1998, các hợp đồng kinh tế được ký kết bằng 10,2% năm trước.
 
Năm 1998, Thái Lan bắt đầu có dấu hiệu phục hồi với tốc độ tăng trưởng kinh tế là 4,2%, năm 2000 là 4,4%, phần lớn từ những mặt hàng xuất khẩu chính (tăng 20%). Sự tăng trưởng bị rơi vào tình trạng trì trệ (tăng trưởng 1,8%) do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2001, nhưng phục hồi lại vào năm sau, nhờ sự phát triển mạnh của [[Trung Quốc]] và những chương trình khác nhau nhằm khuyến khích phát triển kinh tế trong nước của thủ tướng [[Thaksin Shinawatra]], thường được gọi bằng tên [[Thaksinomics]]. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2002 đạt 5,2% , đến năm 2003 và 2004 đã cao hơn mức 6%..<ref name=CIA_Thailand>[https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/th.html CIA world factbook - Thailand]</ref> Dự trữ ngoại tệ ở mức cao 37-38 tỉ USD (tháng 8/1997 ở mức 800 triệu USD).
 
Thái Lan xuất khẩu nhiều hơn 105 tỷ đô la hàng năm.<ref name=CIA_Thailand>[https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/th.html]</ref> Các sản phẩm xuất khẩu chính bao gồm [[gạo]], [[hàng dệt may]], [[giầy dép]], [[hải sản]], [[cao su]], [[nữ trang]], [[ô tô]], [[máy tính]] và [[thiết bị điện]]. Thái Lan đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo, mỗi năm xuất khẩu 6,5 triệu tấn gạo tinh chế. [[Lúa]] là loại cây [[lương thực]] chính được trồng tại Thái Lan, với 55% đất đai trồng trọt được được sử dụng để trồng lúa<ref name=IRRI_Thailand>[http://www.irri.org/science/cnyinfo/thailand.asp IRRI country profile]</ref>. Đất có thể canh tác được của Thái Lan cũng chiếm tỷ lệ lớn, 27,25% của toàn bộ khu vực sông Mekong.<ref>[https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2097.html CIA world factbook - Greater Mekong Subregion]</ref>
 
Các ngành công nghiệp chủ yếu gồm có điện dân dụng, linh kiện điện tử, linh kiện máy tính, và ô tô, trong đó, cũng có đóng góp đáng kể từ [[du lịch]] (khoảng 5% GDP Thái Lan). Những người nước ngoài ở lại đầu tư lâu dài cũng góp phần đáng kể vào tổng thu nhập quốc dân.
116

lần sửa đổi