Khác biệt giữa các bản “Abe Shinzō”

không có tóm lược sửa đổi
(thêm thông tin kênh youtube)
Thẻ: Đã được lùi sửa
| data1 = [[Thần đạo]]
}}
{{Thông tin nhân vật YouTube
 
|tên=
|lượt đăng ký=285 000
|ruby_year=
|ruby_button=
|diamond_year=
|diamond_button=
|gold_year=
|gold_button=
|silver_year=2021
|silver_button=yes
|khẩu hiệu=
|hợp tác với=
|mạng lưới=
|view_date=
|lượt xem=4.747.902 lượt xem (19 tháng 11 năm 2021)
|subscriber_date=
|thể loại=Vân động tranh cử
|logo=
|ngày mất=
|ghi chú logo=
|hình=
|ghi chú=
|tên khai sinh=
|ngày sinh=
|nơi sinh=
|nơi mất=
|năm hoạt động=2021-nay
|quốc tịch=
|nghề nghiệp=
|website=
|biệt danh=
|tên kênh=あべ晋三チャンネル
|url kênh=https://www.youtube.com/channel/UCvTUlYhJ6p_O0SpvNSyEgKQ/featured
|stats_update=19 tháng 11 năm 2021}}
{{nihongo|'''Abe Shinzō'''|{{ruby|安倍|あべ}} {{ruby|晋三|しんぞう}}|hanviet=An-Bội Tấn-Tam|4=sinh ngày 21 tháng 9 năm 1954}} là một chính trị gia người Nhật đã giữ chức [[Thủ tướng Nhật Bản]] bốn nhiệm kỳ đồng thời là [[Đảng Dân chủ Tự do (Nhật Bản)|Chủ tịch Đảng Dân chủ Tự do]] (LDP) từ 2012 đến 2020, và trước đó từ 2006 đến 2007. Ông cũng giữ chức [[Chánh Văn phòng Nội các (Nhật Bản)|Chánh Văn phòng Nội các]] từ năm 2005 đến 2006 và là Lãnh đạo Phe đối lập năm 2012. Ông là [[Danh sách Thủ tướng Nhật Bản|Thủ tướng tại nhiệm]] lâu nhất trong lịch sử Nhật Bản.<ref>{{chú thích web|url=https://foreignpolicy.com/2019/12/24/japan-shinzo-abe-2020-prime-minister-rest-laurels/|title=Shinzo Abe Can't Afford to Rest on His Laurels|first=William|last=Sposato}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.bbc.com/news/world-asia-53943758|title=Japanese PM Shinzo Abe resigns for health reasons|date=ngày 28 tháng 8 năm 2020|access-date =ngày 28 tháng 8 năm 2020|publisher=BBC}}</ref>
 
|date=ngày 2 tháng 9 năm 2020|access-date =ngày 2 tháng 9 năm 2020|website=The Mainichi Shimbun}}</ref> đã bầu ông [[Suga Yoshihide]] làm Chủ tịch LDP. Với việc đảng LDP chiếm đa số ở Quốc hội, ông Suga được bầu làm Thủ tướng, kế nhiệm ông Abe.
 
Abe là một chính trị gia [[Chủ nghĩa bảo thủ|bảo thủ]]<ref name="Sieg2020Abe"/> được mô tả là một người theo [[Chủ nghĩa dân tộc Nhật Bản|chủ nghĩa dân tộc]] [[Chính trị cánh hữu|cánh hữu]].<ref name="Lucy Alexander">{{chú thích web|url=http://www.thetimes.co.uk/tto/news/world/asia/article3633051.ece|title=Landslide victory for Shinzo Abe in Japan election|work=The Times|author=Lucy Alexander |date=ngày 17 tháng 12 năm 2012}}</ref><ref>{{chú thích báo |date= ngày 23 tháng 10 năm 2017 |title= Japan election: Shinzo Abe set for record tenure |url= https://www.bbc.co.uk/news/world-asia-19725705 |work= BBC News |access-date = ngày 13 tháng 6 năm 2019}}</ref><ref>{{chú thích báo |last=Ohi |first=Akai |date= ngày 20 tháng 12 năm 2018 |title=Two Kinds of Conservatives in Japanese Politics and Prime Minister Shinzo Abe's Tactics to Cope with Them |url=https://www.eastwestcenter.org/publications/two-kinds-conservatives-in-japanese-politics-and-prime-minister-shinzo-abe%E2%80%99s-tactics |work= East-West Center |access-date =ngày 13 tháng 6 năm 2019}}</ref><ref name="Justin McCurry">{{chú thích web|url=http://www.globalpost.com/dispatch/news/regions/asia-pacific/japan/120928/shinzo-abe-outspoken-nationalist-takes-reins-at-japa|title=Shinzo Abe, an outspoken nationalist, takes reins at Japan's LDP, risking tensions with China, South Korea|publisher=[[GlobalPost]]|author=Justin McCurry |date=ngày 28 tháng 9 năm 2012}}</ref> Ông là thành viên của ''[[Nippon Kaigi]]'' và giữ quan điểm [[Chủ nghĩa xét lại lịch sử|xét lại]] đối với lịch sử Nhật Bản,<ref name="Tea Party Politics in Japan">{{chú thích web | title=Opinion - Japan’s Rising Nationalism | website=The New York Times | date = ngày 12 tháng 9 năm 2014 | url=https://www.nytimes.com/2014/09/13/opinion/tea-party-politics-in-japan.html | access-date = ngày 3 tháng 9 năm 2020}}</ref> bao gồm việc từ chối mọi vai trò của chính phủ trong việc tuyển chọn [[Phụ nữ mua vui|phụ nữ mua vui trong Thế chiến thứ hai]],<ref>{{chú thích báo |title=Gov't distances itself from NHK head's 'comfort women' comment |url=https://japantoday.com/category/politics/govt-distances-itself-from-nhk-heads-comfort-women-comment |access-date =ngày 22 tháng 7 năm 2018 |work=Japan Today |date=ngày 27 tháng 1 năm 2014 |language=en}}</ref> dẫn đến nhiều căng thẳng với nước láng giềng [[Hàn Quốc]].<ref name="csis.org">{{cite speech |title=Japan is Back |author=Abe, Shinzo |date=ngày 22 tháng 2 năm 2013 |location=CSIS |url=http://csis.org/event/statesmens-forum-he-shinzo-abe-prime-minister-japan |access-date =ngày 29 tháng 12 năm 2015 }}</ref><ref name="The Japan Times">{{chú thích web|url=http://www.japantimes.co.jp/news/2014/11/10/national/politics-diplomacy/abe-xi-meeting-likely-monday-sources/#.VoLAE0-REWh|title=Abe meets Xi for first China-Japan summit in more than two years|date=ngày 10 tháng 11 năm 2014|work=The Japan Times|access-date =ngày 29 tháng 12 năm 2015}}</ref> Ông được xem là có cách tiếp cận [[diều hâu chiến tranh|cứng rắn]] đối với [[Bắc Triều Tiên]], và kêu gọi việc sửa đổi [[Điều 9 Hiến pháp Nhật Bản|Điều 9 của Hiến pháp Nhật Bản]] để cho phép một lực lượng quân sự của Nhật.<ref name="Sieg2020Abe"/><ref name=newshour>[https://www.pbs.org/newshour/extra/features/july-dec06/japan_9-20.html New Japanese Leader Looks to Expand Nation's Military] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131103161631/http://www.pbs.org/newshour/extra/features/july-dec06/japan_9-20.html |date=2013-11-03 }}, ''NewsHour'', ngày 20 tháng 9 năm 2006.</ref><ref name="Japan upgrades its defence agency">BBC website [http://news.bbc.co.uk/2/hi/asia-pacific/6243499.stm Japan upgrades its defence agency], bbc.co.uk, ngày 9 tháng 1 năm 2007.</ref> Abe cũng được biết trên thế giới với các chính sách kinh tế của chính phủ ông, thường gọi là ''[[Abenomics]]'', chủ trương [[Nới lỏng định lượng|nới lỏng tiền tệ]], [[kích thích tài chính]], và [[Điều chỉnh cơ cấu|cải cách cơ cấu]].<ref name="Sieg2020Abe">{{chú thích web | last1=Sieg | first1=Linda | title=Japan's Shinzo Abe sought to revive economy, fulfil conservative agenda | url=https://www.reuters.com/article/us-japan-politics-abe-newsmaker/japans-shinzo-abe-sought-to-revive-economy-fulfil-conservative-agenda-idUSKBN25O0KM | date=ngày 28 tháng 8 năm 2020 | work=[[Reuters]] | access-date =ngày 29 tháng 8 năm 2020}}</ref><ref name="ft-def">{{chú thích web|title=Definition of Abenomics|url=http://lexicon.ft.com/Term?term=abenomics|publisher=Financial Times Lexicon|access-date =ngày 28 tháng 1 năm 2014|archive-url=https://web.archive.org/web/20171118081548/http://lexicon.ft.com/Term?term=abenomics|archive-date=ngày 18 tháng 11 năm 2017|url hỏng=yes}}</ref> Tên gọi Abenomics được lấy cảm hứng từ những chính sách kinh tế lớn khác trên thế giới như [[Thuyết kinh tế của Reagan|Reaganomics]], [[Clintonomics]], [[Rogernomics]], và [[Obamanomics]].{{Thông tin nhân vật YouTube|tên=|lượt đăng ký=285 000|ruby_year=|ruby_button=|diamond_year=|diamond_button=|gold_year=|gold_button=|silver_year=2021|silver_button=yes|khẩu hiệu=|hợp tác với=|mạng lưới=|view_date=|lượt xem=4.747.902 lượt xem (19 tháng 11 năm 2021)|subscriber_date=|thể loại=Vân động tranh cử|logo=|ngày mất=|ghi chú logo=|hình=|ghi chú=|tên khai sinh=|ngày sinh=|nơi sinh=|nơi mất=|năm hoạt động=2021-nay|quốc tịch=|nghề nghiệp=|website=|biệt danh=|tên kênh=あべ晋三チャンネル|url kênh=https://www.youtube.com/channel/UCvTUlYhJ6p_O0SpvNSyEgKQ|stats_update=19 tháng 11 năm 2021}}
 
== Thời niên thiếu và học vấn ==