Khác biệt giữa các bản “Lợn vòi”

n
clean up using AWB (8032)
n (r2.7.2+) (Bot: Sửa en:Malayan tapir)
n (clean up using AWB (8032))
| binomial_authority = ([[Anselme Gaëtan Desmarest|Desmarest]], 1819)
}}
'''Lợn vòi''' tên khác là '''heo vòi Malaysia''', '''Heo thành tinh''' hay '''Lợn gai''' ([[danh pháp khoahai họcphần]]: '''''Tapirus indicus''''') là loài thú có hình dáng giống lợn rừng, nhưng cỡ lớn hơn. Chiều dài thân từ 1,8-2,4 m, cao 90-110 90–110 cm. Trọng lượng từ 250 đến 320  kg, có khi đạt tới 400  kg. Mũi và môi trên kéo dài thành vòi ngắn. Vòi của loài này dài hơn và khoẻ hơn vòi của [[heo vòi Nam Mỹ]]. Lông ngắn, dày. Ðầu, cổ, ngực và nửa thân phía trước lông màu đen. Từ ngang vai đến mông, bụng màu trắng bạc. Bốn chân, đuôi màu đen. Bàn chân trước 4 ngón, bàn chân sau 3 ngón.
 
Lợn vòi có bộ gen 2n=52.
{{Bộ Guốc lẻ}}
{{Động vật sắp tuyệt chủng ở Việt Nam}}
{{sơ khai sinh học nhỏ}}
{{Commonscat|Tapirus indicus}}
 
1.682

lần sửa đổi