Khác biệt giữa các bản “SMS Hessen”

n
clean up, replaced: group=Note → group="Ghi chú" (5) using AWB
n (r2.7.1) (Bot: Thêm fi:SMS Hessen)
n (clean up, replaced: group=Note → group="Ghi chú" (5) using AWB)
|}
 
'''SMS ''Hessen'''''<ref group=Note"Ghi chú">"SMS" là từ viết tắt trong [[tiếng Đức]] của "''[[Seiner Majestät Schiff]]''", có nghĩa "tàu của đức vua", tương đương với HMS trong [[tiếng Anh]].</ref> là chiếc thứ ba trong số năm chiếc [[thiết giáp hạm tiền-dreadnought]] thuộc [[Braunschweig (lớp thiết giáp hạm)|lớp ''Braunschweig'']] được [[Hải quân Đế quốc Đức]] (Kaiserliche Marine) chế tạo vào đầu [[thế kỷ 20]]. Nó được đặt lườn vào năm [[1902]], hạ thủy vào năm tiếp theo và đưa ra hoạt động vào năm [[1905]]; tên của nó được đặt theo tiểu bang [[Hesse]]. Các con tàu chị em với nó là [[SMS Braunschweig|''Braunschweig'']], [[SMS Elsass|''Elsass'']], [[SMS Preussen (1903)|''Preussen'']] và [[SMS Lothringen|''Lothringen'']]. Giống như tất cả các thiết giáp hạm tiền-dreadnought được chế tạo vào đầu thế kỷ, ''Hessen'' nhanh chóng bị lạc hậu do sự ra đời chiếc [[HMS Dreadnought (1906)|''Dreadnought'']] mang tính cách mạng của [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Anh]] vào năm [[1906]]; vì vậy nó chỉ có những hoạt động hạn chế cùng Hạm đội Đức.
 
Trong [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]], ''Hessen'' đã tham gia [[trận Jutland]] như chiếc tàu chiến đứng thứ hai trong đội hình Đội 3 của Hải đội Chiến trận 2. Trong ngày thứ hai của trận đụng độ giữa các tàu chiến chủ lực hai bên, ''Hessen'' cùng các thiết giáp hạm tiền-dreadnought của Hải đội 2 đã bảo vệ cho việc rút lui các [[tàu chiến-tuần dương]] thuộc quyền [[Chuẩn đô đốc]] [[Franz von Hipper]], vốn đã bị hải đội tàu chiến-tuần dương Anh do [[Phó Đô đốc]] [[David Beatty, Bá tước thứ nhất Beatty|David Beatty]] chỉ huy đánh tơi tả. Sau trận chiến, con tàu được giải giáp và sử dụng như một tàu kho chứa.
== Thiết kế và chế tạo ==
{{Main|Lớp thiết giáp hạm Braunschweig}}
''Hessen'' được đặt lườn vào năm [[1902]] tại xưởng tàu của hãng [[Friedrich Krupp Germaniawerft|Germaniawerft]] ở [[Kiel]] dưới số hiệu chế tạo 100. Là chiếc thứ ba trong lớp, nó được đặt hàng dưới cái tên tạm thời "L" như một đơn vị mới của hạm đội.<ref group=Note"Ghi chú">Mọi tàu chiến Đức được đặt hàng dưới cái tên tạm thời: những bổ sung mới cho hạm đội được đặt một ký tự, trong khi những chiếc dự định để thay thế một tàu chiến cũ được đặt tên "[[Ersatz]] (tên tàu được thay thế)"; khi hoàn tất, nó sẽ được đặt cái tên dự định dành cho nó.</ref> Con tàu có chi phí tổng cộng 23.983.000 [[Mác vàng Đức]].<ref name=G18>{{Harvnb|Gröner|1990|p=18}}</ref> ''Hessen'' được hạ thủy vào ngày [[18 tháng 9]] năm [[1903]] và đưa ra hoạt động cùng hạm đội vào ngày [[19 tháng 7]] năm [[1905]].<ref name=G20>{{Harvnb|Gröner|1990|p=20}}</ref>
 
Con tàu có chiều dài chung là {{convert|127,7|m|ft|abbr=on}}, [[mạn thuyền]] rộng {{convert|22,2|m|ft|abbr=on}} và độ sâu của [[mớn nước]] là {{convert|8,1|m|ft|abbr=on}} ở phía trước. Nó được cung cấp động lực bởi ba [[động cơ hơi nước]] [[động cơ ba buồng bành trướng đặt dọc|ba buồng bành trướng đặt dọc]] dẫn động ba [[chân vịt]]. Hơi nước được cung cấp bởi tám nồi hơi kiểu Marine và sáu nồi hơi hình trụ, tất cả được đốt bằng [[than đá|than]]. Hệ thống động lực của ''Hessen'' dự định cung cấp một công suất {{convert|16000|ihp|abbr=on}}, cho phép nó đạt được tốc độ tối đa {{convert|18|kn|km/h}}.<ref name=G18/>
 
Dàn vũ khí của ''Hessen'' bao gồm dàn pháo chính có bốn khẩu pháo [[Hải pháo 28 cm SK L/40|{{convert|28|cm|in|abbr=on}} SK L/40]]<ref group=Note>"Ghi chú">Trong thuật ngữ pháo của Hải quân Đế quốc Đức, "SK" (Schnelladekanone) cho biết là kiểu pháo nạp nhanh, trong khi L/40 cho biết chiều dài của nòng pháo. Trong trường hợp này, pháo L/40 có ý nghĩa 40 caliber, tức là nòng pháo có chiều dài gấp 40 lần so với đường kính trong. Xem: Grießmer, trang 177.</ref> bắn nhanh đặt trên hai tháp pháo nòng đôi, một phía trước và một phía sau [[cấu trúc thượng tầng]].<ref name=H68>{{Harvnb|Hore|2006|p=68}}</ref> Dàn pháo hạng hai của nó bao gồm mười bốn khẩu pháo [[Hải pháo 17 cm SK L/40|{{convert|17|cm|in|abbr=on}} SK L/40]] và mười tám khẩu pháo {{convert|8,8|cm|in|abbr=on}} SK L/35 bắn nhanh. Chúng được bổ sung bởi sáu ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|45|cm|in|abbr=on}}, tất cả được bố trí ngầm dưới lườn tàu.<ref name=G20/>
 
== Lịch sử hoạt động ==
Vào [[tháng 7]] năm [[1908]], ''Hessen'' tham gia chuyến đi huấn luyện mùa Hè hàng năm vốn đi đến [[Đại Tây Dương]] vào năm đó. Trong chuyến đi, con tàu dừng lại tại [[Tenerife]] cùng với các thiết giáp hạm [[SMS Deutschland (1904)|''Deutschland'']] và [[SMS Pommern|''Pommern'']].<ref>''Germany'' (1908), trang 36</ref> Trong khi thực tập hạm đội vào ngày [[23 tháng 8]] năm [[1911]], ''Hessen'' vô tình húc phải và làm đắm chiếc tàu buôn hơi nước [[Đan Mạch]] ''Askesund''. Thủy thủ đoàn của chiếc tàu buôn được cứu vớt và không có thương vong nào được báo cáo.<ref>{{Cite news | title=SMS Hessen | publication-date =26 August 1911 | periodical =New York Times | url =[http://query.nytimes.com/mem/archive-free/pdf?_r=1&res=9E06EFDB1531E233A25755C2A96E9C946096D6CF New York Times] | pages =1 | accessdate =2009-02-17 | format=PDF}}</ref> Đến [[tháng 10]], con tàu bị hư hại nặng do bị chiếc tàu buôn hơi nước Đan Mạch ''Argo'' va phải.<ref>United States Naval Institute, trang 757</ref> Vào [[tháng 7]] năm [[1913]], ''Hessen'' va chạm với [[tàu phóng lôi]] [[SMS G110|''G110'']]; chiếc tàu phóng lôi bị hư hại đáng kể nhưng không bị chìm, và có ba thành viên thủy thủ đoàn thiệt mạng.<ref>''Germany'' (1913) trang 43</ref>
 
Khi [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] nổ ra vào [[tháng 8]] năm [[1914]], con tàu được phân về Hải đội Chiến trận 4 cùng với bốn con tàu chị em, và chủ yếu phục vụ tại khu vực [[biển Baltic]]. <ref name=H68/> ''Hessen'' thực hiện các nhiệm vụ của hạm đội trong hai năm đầu của chiến tranh.<ref name=G20/> ''Hessen'' đã có mặt trong thành phần hỗ trợ từ xa cho các tàu chiến-tuần dương [[bắn phá Scarborough, Hartlepool và Whitby]] vào ngày [[15 tháng 12|15]]-[[16 tháng 12]] năm [[1914]].<ref name=S15>{{Harvnb|Staff|2010|p=15}}</ref> Trong quá trình chiến dịch, Hạm đội Đức với 12 [[thiết giáp hạm dreadnought]] và 8 [[thiết giáp hạm tiền-dreadnought]] đã tiếp cận trong khoảng cách {{convert|10|nmi|abbr=on}} với một hải đội biệt lập gồm sáu thiết giáp hạm Anh. Tuy nhiên, các cuộc đụng độ lẻ tẻ giữa các [[tàu khu trục]] hộ tống đối địch đã khiến vị tư lệnh Đức, [[Đô đốc]] [[Friedrich von Ingenohl]], tin rằng ông đang phải đối đầu với toàn bộ [[Hạm đội Grand Anh Quốc]], nên ông đã tách ra khỏi trận chiến và quay trở về cảng nhà.<ref>{{Harvnb|Tarrant|1995|p=31-33}}</ref>
 
Một cuộc bắn phá bờ biển Anh Quốc khác tiếp nối vào ngày [[24 tháng 4|24]]-[[25 tháng 4]], lần này các tàu chiến-tuần dương [[bắn phá Yarmouth và Lowestoft]].<ref name=S11>{{Harvnb|Staff|2010|p=11}}</ref> Trên đường đi, tàu chiến-tuần dương [[SMS Seydlitz|''Seydlitz'']] bị hư hại bởi một quả [[thủy lôi]] của Anh và bị buộc phải quay trở về cảng sớm. Do tầm nhìn kém, chiến dịch nhanh chóng bị hủy bỏ trước khi hạm đội Anh có thể can thiệp và gây thêm tổn thất.<ref>{{Harvnb|Tarrant|1995|p=52-54}}</ref>
 
==== Trận Jutland ====
''Hessen'' đã tham gia [[trận Jutland]] vào ngày [[31 tháng 5]]-[[1 tháng 6]] năm [[1916]]. Nó cùng với năm chiếc thiết giáp hạm [[Deutschland (lớp thiết giáp hạm)|lớp ''Deutschland'']] hình thành nên Hải đội Chiến trận 2 dưới quyền chỉ huy của [[Chuẩn đô đốc]] [[Franz Mauve]]. Trong quá trình trận chiến, ''Hessen'' cùng những chiếc lớp ''Deutschland'' đã thực hiện ngăn chặn hiệu quả bảo vệ cho việc rút lui của các tàu chiến-tuần dương Đức. Các tàu chiến-tuần dương Anh dưới quyền [[Phó đô đốc]] [[David Beatty, Bá tước thứ nhất Beatty|David Beatty]] đã tấn công các con tàu Đức trong bóng đêm, và khi chúng quay mũi về phía Tây né tránh đòn tấn công, Mauve tiếp tục di chuyển về phía Nam, đặt các con tàu của mình xen giữa các tàu chiến-tuần dương của Anh và Đức Các con tàu Anh chuyển sự chú ý sang những chiếc tiền-dreadnought, vốn đã quay mũi sang phía Tây Nam nhằm hướng toàn bộ dàn pháo chính vào các con tàu Anh.<ref>{{Harvnb|Tarrant|1995|p=195}}</ref> Tuy nhiên, trong bóng đêm tối đen, chỉ có thể thấy ánh chớp đầu nòng từ các tàu chiến Anh; do đó ''Hessen'' và những chiếc còn lại của Hải đội 2 đã không nổ súng.<ref>{{Harvnb|Campbell|1998|p=255}}</ref><ref group=Note"Ghi chú">Lịch sử chính thức của Hải quân Đức cho rằng Hải đội Chiến trận 2 đã bắn tổng cộng 23 quả đạn pháo 28 cm vào giai đoạn này của trận chiến; nhưng theo sử gia hải quân John Campbell, nhật ký của từng con tàu không ghi nhận việc bắn pháo vào lúc này. Thay vào đó, 23 quả đạn pháo được bắn vào các tàu ngầm tưởng tượng nhiều giờ sau đó. Xem: Campbell, trang 255</ref>
 
Lúc khoảng 03 giờ 00 ngày [[1 tháng 6]], một nhóm [[tàu khu trục]] Anh tung ra một đợt tấn công bằng [[ngư lôi]] nhắm vào hàng chiế trận Đức. Lúc 03 giờ 07 phút, ''Hessen'' chật vật né tránh được một quả ngư lôi, nhưng [[SMS Pommern|''Pommern'']], con tàu ngay phía trước ''Hessen'', không may mắn như vậy. Lúc 03 giờ 10 phút, ''Pommern'' bị đánh trúng ít nhất một quả ngư lôi, được tin là đã làm kích nổ một trong những hầm đạn {{convert|17|cm|in|abbr=on}}, làm phá hủy con tàu; ''Hessen'' không bị hư hại.<ref>{{Harvnb|Tarrant|1995|p=243}}</ref> Bên trên ''Hessen'', người ta cho rằng thủy lôi phóng từ tàu ngầm đã tiêu diệt ''Pommern'', nên lúc 03 giờ 12 phút, nó bắn dàn pháo chính vào chiếc tàu ngầm tưởng tượng.<ref>{{Harvnb|Campbell|1998|p=300}}</ref> ''Hessen'' cùng nhiều thiết giáp hạm khác đối đầu với những chiếc tàu ngầm tưởng tượng lúc 05 giờ 06 phút và một lần nữa lúc 05 giờ 13 phút; trong lần sau này hải pháo của ''Hessen'' và [[SMS Hannover|''Hannover'']] đã suýt bắn trúng các [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] [[SMS Stettin|''Stettin'']] và [[SMS München|''München'']] khiến Đô đốc Scheer phải ra lệnh cho chúng ngừng bắn.<ref>{{Harvnb|Campbell|1998|p=314}}</ref> Đến 06 giờ 55 phút, ''Hessen'' và [[SMS Schlesien|''Schlesien'']] nhầm tưởng một phao đánh dấu mìn do thiết giáp hạm [[SMS Kaiser (1911)|''Kaiser'']] thả là [[tiềm vọng kính]] của một tàu ngầm và lại tấn công nó.<ref>{{Harvnb|Campbell|1998|p=315}}</ref> Trong suốt quá trình trận chiến, ''Hessen'' đã bắn tổng cộng năm quả đạn pháo 28 cm,<ref>{{Harvnb|Campbell|1998|p=348}}</ref> 34 quả đạn pháo 17 cm và 24 quả đạn pháo 8,8 cm.<ref>{{Harvnb|Campbell|1998|p=359}}</ref>
== Tham khảo ==
=== Ghi chú ===
{{Reflist|group=Note"Ghi chú"}}
=== Chú thích ===
{{Reflist|2}}
* {{Cite journal | title=Germany | journal=The Navy | pages=35-36 | publisher=Navy Publishing Co. | year=1908 | location=Washington D.C.}}
 
{{Lớp thiết giáp hạm Braunschweig}}
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Đức}}
 
{{Link GA|en}}
 
{{DEFAULTSORT:Hessen}}
{{Lớp thiết giáp hạm Braunschweig}}
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Đức}}
 
[[Thể loại:Lớp thiết giáp hạm Braunschweig]]
[[Thể loại:Thiết giáp hạm của Hải quân Đức]]
[[Thể loại:Thiết giáp hạm trong Thế Chiến I]]
 
{{Link GA|en}}
 
[[de:SMS Hessen]]
72.718

lần sửa đổi