Khác biệt giữa các bản “Iron Duke (lớp thiết giáp hạm)”

n
clean up, replaced: group=Note → group="Ghi chú" (3) using AWB
n (r2.6.5) (Bot: Sửa ko:아이언 듀크급 전함)
n (clean up, replaced: group=Note → group="Ghi chú" (3) using AWB)
 
=== Hệ thống động lực ===
Những chiếc thuộc lớp ''Iron Duke'' được cung cấp động lực từ bốn [[turbine hơi nước]] Parsons dẫn động trực tiếp. Hệ thống động lực được chia thành ba phòng động cơ, với các trục chân vịt giữa được dẫn vào phòng trung tâm còn các trục trục chân vịt bên nối vào các phòng động cơ bên mạn phải và trái. Hai trục giữa được dẫn động bằng cặp turbine áp lực cao phía trước và phía sau, trong đó turbine phía trước có một cấp bánh răng bổ sung để đi đường trường, nó được tách khỏi turbine chính bởi một van nối tắt. Các trục bên được dẫn động bằng cặp turbine áp lực thấp phía trước và phía sau. Khi chạy đường trường, các turbine phía ngoài sẽ được tắt, con tàu chỉ dựa trên các trục giữa. Hơi nước được cung cấp từ 18 nồi hơi Babcock & Wilcox hoặc Yarrow đốt [[than đá|than]], được bố trí thành ba cụm với sáu nồi hơi mỗi cụm; thiết bị phun [[dầu đốt|dầu]] được trang bị để nhanh chóng nâng áp lực hơi nước. Động cơ cung cấp một tổng công suất {{convert|29000|hp|kW|abbr=on|lk=on}}, cho phép đạt đến tốc độ tối đa {{convert|21,5|kn|lk=on}};<ref name="Iron Duke class">[http://www.worldwar1.co.uk/battleship/hms-iron-duke.html Worldwar1.co.uk Iron Duke class]</ref> tuy nhiên khi chạy thử máy, các con tàu đã đạt tới công suất {{convert|32013|ihp|abbr=on}}.<ref name="Iron Duke class"/><ref name="Jane 1919">[[Jane's Fighting Ships|Jane's Fighting Ships of World War One]] (1919), Jane's Publishing Company</ref><ref name="Iron Duke class"/> ''Iron Duke'' cùng các tàu chị em có thể chứa tối đa {{convert|3250|MT|abbr=on}} than cùng {{convert|1050|MT|abbr=on}} dầu; cho phép chúng có tầm hoạt động tối đa {{convert|7780|nmi|link=on}} ở tốc độ đường trường {{convert|10|kn|abbr=on}}.<ref name="Jane 1919"/><ref name=C31>{{Harvnb|Gardiner|1984|p=31}}</ref><ref name="Jane 1919"/>
 
=== Vũ khí ===
==== Dàn pháo chính ====
[[Tập tin:HMSEmperorOfIndiaAft13.5inchGuns.jpg|thumb|right|Các tháp pháo ‘X’ và ‘Y’ phía đuôi của ''Emperor of India''|alt=Two large gun turrets seen from the deck of a battleship; each turret has two long guns]]
Lớp ''Iron Duke'' trang bị dàn pháo chính gồm 10 khẩu pháo [[Hải pháo BL 13,5 inch Mk V|BL {{convert|13,5|in|mm|abbr=on}} Mk V(H)]]<ref group=Note"Ghi chú">Ký tự "(H)" cho biết kiểu pháo này là một biến thể bắn ra đạn pháo hạng nặng – khoảng {{convert|1400|lb|kg|abbr=on}} – so với đạn pháo nặng {{convert|1250|lb|kg|abbr=on}} bắn ra bởi phiên bản (L). Xem British 13.5"/45 (34.3 cm) tại Navweaps.com</ref> đặt trên năm [[tháp pháo]] nòng đôi, tất cả đều được bố trí ngay trên trục giữa. Hai tháp pháo "A" và "B" được đặt trên một cặp [[bắn thượng tầng]] phía trước, tháp pháo "Q" ở giữa tàu ngay sau hai ống khói, và hai tháp pháo "X" và "Y" bắn thượng tầng phía sau. Tháp pháo thuộc kiểu Mk II có trọng lượng {{convert|600|t|MT|abbr=on}}, cho phép hạ đến góc −3° và nâng lên đến góc 20°. Dù vậy, vào lúc chế tạo, vòng xoay chỉ tầm xa trên các thước ngắm chỉ được khắc cho đến góc 15°.<ref>ADM 186/216 ''The Sight Manual, 1916'', trang 23</ref> Các bánh cam và kính ngắm góc cao cho phép nâng tối đa các khẩu pháo chỉ được bổ sung vào một lúc nào đó sau [[trận Jutland]]. Các khẩu pháo phía trước và phía sau có thể xoay tối đa 150° cảCả hai phía của trục giữa, trong khi tháp pháo "Q" có góc bắn bị giới hạn hơn, chỉ có thể ngắm mục tiêu hai bên mạn ở góc từ 30° đến 150° so với trục giữa của con tàu.<ref name=N135>{{cite web| last = DiGiulian| first = Tony| title = British 13.5"/45 (34.3 cm) Mark V(L) 13.5"/45 (34.3 cm) Mark V(H) | url = http://www.navweaps.com/Weapons/WNBR_135-45_mk5.htm| publisher = Navweaps.com| date = 1 May 2009| accessdate = 25 August 2009}}</ref> Các tháp pháo "B" và "X" bị hạn chế không được bắn trực tiếp ngay bên trên tháp pháo "A" và "Y" do khả năng áp lực nổ đầu nòng lọt vào nắp quan sát của tháp pháo bên dưới, vốn vẫn còn được bố trí ở đầu trước nóc tháp pháo.<ref>{{Harvnb|Gardiner|1984|p=68}}</ref>
 
Kiểu pháo Mark V (H) bắn được nhiều loại đầu đạn pháo khác nhau, bao gồm [[đạn công phá]] và [[đạn xuyên thép]], tất cả đều cân nặng {{convert|1400|lb|kg|abbr=on}}. Các khẩu pháo được nạp liều [[thuốc phóng]] MD45 nặng {{convert|297|lb|kg|abbr=on}} chứa trong các bao lụa, cung cấp một [[lưu tốc đầu đạn]] lên đến {{convert|2491|ft/s|m/s|abbr=on}}. Ở góc nâng tối đa 20°, các khẩu pháo có tầm bắn {{convert|23740|yd|m|abbr=on}}, cho dù tầm bắn hiệu quả tối đa ở góc nâng 15° giảm đáng kể, khoảng {{convert|20000|yd|m|abbr=on}}. Ở khoảng cách {{convert|10000|yd|m|abbr=on}}, đạn pháo xuyên thép (AP) có khả năng xuyên thủng [[vỏ giáp thép Krupp]] dày cho đến {{convert|12,5|in|mm|abbr=on}}, là kiểu vỏ giáp sử dụng trên các thiết giáp hạm dreadnought Đức đương thời.<ref name=N135/><ref group=Note"Ghi chú">Các lớp thiết giáp hạm Đức [[Nassau (lớp thiết giáp hạm)|''Nassau'']] và [[Helgoland (lớp thiết giáp hạm)|''Helgoland'']] có đai giáp dày 12 inch, tuy nhiên các lớp tiếp theo [[Kaiser (lớp thiết giáp hạm)|''Kaiser'']], [[König (lớp thiết giáp hạm)|''König'']], và [[Bayern (lớp thiết giáp hạm)|''Bayern'']] có đai giáp dày đến 14 inch.</ref> Các khẩu pháo có tốc độ bắn từ 1,5 đến 2 phát mỗi phút.
 
==== Dàn pháo hạng hai ====
 
== Chế tạo ==
''Iron Duke'' được đặt lườn vào ngày [[12 tháng 1]] năm [[1912]] tại xưởng tàu [[Portsmouth]]; nó được hạ thủy đúng 10 tháng sau đó, vào ngày [[12 tháng 10]] năm [[1912]]. Công việc hoàn thiện được tiếp nối, và nó hoàn tất vào [[tháng 3]] năm [[1914]]. Nó được đưa ra hoạt động cùng [[Hạm đội Nhà (Anh Quốc)|Hạm đội Nhà]] như là [[soái hạm]] của [[Đô đốc]] [[George Callaghan]]. ''Marlborough'' là chiếc thứ hai trong lớp được chế tạo, nối gót theo ''Iron Duke'' chỉ hai tuần sau; ''Marlborough'' được đặt lườn tại xưởng tàu Devonport vào ngày [[25 tháng 1]] năm [[1912]] và hạ thủy vào ngày [[24 tháng 10]] năm [[1912]]. Công việc hoàn thiện nó diễn ra chậm hơn, và nó chỉ hoàn tất vào [[tháng 6]] năm [[ 1914]].<ref name=C31/>
 
''Benbow'' được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[William Beardmore and Company|Beardmore]] vào ngày [[30 tháng 5]] năm [[1912]], 5 tháng chậm hơn so với các con tàu chị em dẫn trước. Nó được hạ thủy vào ngày [[12 tháng 11]] năm [[1913]] và hoàn tất vào [[tháng 10]] năm [[1914]]. Nguyên được đặt hàng dưới cái tên ''Delhi'', ''Emperor of India'', chiếc cuối cùng trong lớp, được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Vickers]] một ngày sau ''Benbow'', [[31 tháng 5]] năm [[1912]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[27 tháng 11]] năm [[1913]] và hoàn tất vào [[tháng 11]] năm [[1914]].<ref name=C31/>
== Tham khảo ==
=== Ghi chú ===
{{Reflist|group=Note"Ghi chú"}}
=== Chú thích ===
{{Reflist|2}}
{{Commons category|Iron Duke class battleship}}
* [http://dreadnoughtproject.org/tfs/index.php/Iron_Duke_Class_Battleship_(1912) Dreadnought Project] Technical material on the weaponry and fire control for the ships
 
 
 
{{Lớp thiết giáp hạm Iron Duke}}
{{Lớp tàu chiến Anh thế chiến 1}}
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}
 
{{link GA|en}}
 
[[Thể loại:Lớp thiết giáp hạm]]
[[Thể loại:Thiết giáp hạm của Hải quân Hoàng gia Anh]]
[[Thể loại:Thiết giáp hạm trong Thế Chiến I]]
 
{{link GA|en}}
 
[[cs:Třída Iron Duke]]
72.718

lần sửa đổi