Khác biệt giữa các bản “Tupolev Tu-2”

n
n (Trang mới: {{Thông tin máy bay |tên = Tu-2 |kiểu = Máy bay ném bom hạng nhẹ |hãng sản xuất = Tupolev |hình =Image:Tu-2.jpg |chú thích hình = |người thiết ...)
 
 
==Thiết kế và phát triển==
Tu-2 đã được biến đổi để đáp ứng nhu cầu về một loại máy bay ném bom tốc độ cao hay ném bom bổ nhào, với khoang chứa bom rộng, và tốc độ tương đương với tốc độ máy bay chiến đấu một chỗ ngồi. Được thiết kế để trở thành đối thủ của chiếc [[Ju 88]], Tu-2 cho thấy nó có tính năng tương đương, và đã được sản xuất với nhiều phiên bản: thả [[thuỷ lôi]], [[đánh chặn]], và [[trinh sát]].
The Tu-2 was tailored to meet a requirement for a high speed bomber or dive-bomber, with a large internal bombload, and speed similar to that of a single seat fighter. Designed to challenge the [[Ju 88]], the Tu-2 proved comparable, and was produced in [[torpedo]], [[interceptor]], and [[reconnaissance]] versions.
 
DesignedĐược asthiết kế với tên gọi "[[Samolyet]] (aircraftmáy bay) 103", developmentviệc tookphát placetriển underđược prisongiữ conditionsbí mật tuyệt đối. TheNguyên mẫu đầu firsttiên prototypehoàn wasthành completedtại atnhà factorymáy N156, and madetiến itshành firstchuyến testbay flightthử nghiệm đầu tiên ngày [[29 Januarytháng 1]] năm [[1941]], pilotedphi công điều khiển by Mikhail Nukhtinov.The Động cơ AM-37 engineđã bị huỷ bỏ để tập wastrung abandonednỗ tolực concentratevào effortsphát ontriển theloại AM-38F forcho Il-2. SoVì thế Tupolev hadphải tothiết redesignkế aircraftlại forchiếc anmáy availablebay enginecho thích hợp với động cơ mới. ModificationsViệc sửa chữa chiếc máy bay ném bom này khiến tên định ofdanh thisđược bomberđổi tooktừ ANT-58 throughthành ANT-69 designation slots. ATổng total ofcộng 2257 chiếc Tu-2s2 đã được werechế builttạo.
 
==Hoạt động==