Khác biệt giữa các bản “Michael Haneke”

n
r2.7.3) (Bot: Thêm es, fa, fi, fr, he, id, it, ja, ka, lb, lv, nl, nn, no, pl, pt, ro, ru, sl, sv, tr, zh; sửa cách trình bày
n (r2.7.3) (Bot: Thêm es, fa, fi, fr, he, id, it, ja, ka, lb, lv, nl, nn, no, pl, pt, ro, ru, sl, sv, tr, zh; sửa cách trình bày)
Tại [[Liên hoan phim Cannes 2009]], phim của ông ''[[Dải ruy băng trắng]]'' đã giành được giải [[cành cọ vàng]] phim hay nhất, và tại [[giải quả cầu vàng lần thứ 67]] phim đã giành được [[giải quả cầu vàng cho phim nước ngoài hay nhất]]. Năm 2012, phim của ông, ''[[Amour (phim 2012)|Amour]]'', đã ra mắt tại [[Liên hoan phim Cannes 2012]].<ref name="Official Selection">{{cite web |url=http://www.festival-cannes.fr/en/article/58878.html |title=2012 Official Selection |accessdate=2012-04-19 |work=Cannes}}</ref><ref name="timeout">{{cite web |url=http://www.timeout.com/london/feature/2547/cannes-film-festival-2012-line-up-announced |title=Cannes Film Festival 2012 line-up announced |accessdate=2012-04-19 |work=timeout}}</ref> Phim giành được giải cành cọ vàng, là lần thứ nhì ông nhận được giải này trong ba năm.<ref name="PalmeDor2012">{{Cite web|url=http://www.festival-cannes.fr/en/archives/2012/awardCompetition.html |title=Awards 2012 |accessdate=2012-05-27|work=Cannes}}</ref> Ông làm phim bằng tiếng Pháp, tiếng Đức và tiếng Anh.
 
== Tiểu sử ==
Áo Michael Haneke sinh ngày 23 tháng 3 năm 1942 tại [[Munich]], Đức. Cha cũng là một đạo diễn kiêm diễn viên, ông Fritz Haneke. Mẹ là nữ diễn viên Beatrix von Degenschild. Tuổi thơ của Haneke đã trôi qua ở thành phố Wiener Neustadt, Áo. Ông từng nghiên cứu về triết học, tâm lý học và nghề đạo diễn ở Trường Đại học Tổng hợp Vienna.
Sau đại học, Haneke trở thành nhà phê bình điện ảnh và ba năm (1967-1970) ông dựng phim ở kênh truyền hình Sudwestrundfunk của Đức. Ông cũng từng làm đạo diễn sân khấu ở Vienna, Berlin, Munich, Stuttgart, Dusseldort, Frankfurt và Hamburg. Từ năm 1970, ông hành nghề như một đạo diễn độc lập kiêm tác giả kịch bản...
Các bộ phim của ông thường gây chấn động trong xã hội. Bộ phim gây sốc mạnh đối với khán giả "Những cuốn băng video của Benny" năm 1992 nói về mối đe dọa của việc phổ biến bạo lực trong văn hóa đại chúng đã được đề cử cho giải thưởng European Film Awards trong thể loại phim xuất sắc nhất.
 
== Tham khảo ==
{{tham khảo}}
== Liên kết ngoài ==
{{Commons category-inline|Michael Haneke}}
* {{IMDb name|359734}}
{{Prix de la mise en scene 2000-2019}}
{{Michael Haneke}}
 
[[Thể loại:Đạo diễn điện ảnh Áo]]
[[Thể loại:Sinh 1942]]
 
[[an:Michael Haneke]]
[[az:Mixail Haneke]]
[[id:Michael Haneke]]
[[ca:Michael Haneke]]
[[cs:Michael Haneke]]
[[et:Michael Haneke]]
[[en:Michael Haneke]]
[[es:Michael Haneke]]
[[fa:میشائیل هانکه]]
[[fr:Michael Haneke]]
[[it:Michael Haneke]]
[[he:מיכאל הנקה]]
[[ka:მიხაელ ჰანეკე]]
[[lv:Mihaels Haneke]]
[[lb:Michael Haneke]]
[[nl:Michael Haneke]]
[[ja:ミヒャエル・ハネケ]]
[[no:Michael Haneke]]
[[nn:Michael Haneke]]
[[pl:Michael Haneke]]
[[pt:Michael Haneke]]
[[ro:Michael Haneke]]
[[ru:Ханеке, Михаэль]]
[[sl:Michael Haneke]]
[[fi:Michael Haneke]]
[[sv:Michael Haneke]]
[[tr:Michael Haneke]]
[[zh:迈克尔·哈内克]]
168.047

lần sửa đổi