Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Phật Câu Na Hàm Mâu Ni”

không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Phật Câu Na Hàm là người thuộc đẳng cấp [[Bà-la-môn]], họ Kassapa<ref name=KDBPali>[http://www.metta.lk/tipitaka/2Sutta-Pitaka/1Digha-Nikaya/Digha2/14-mahapadana-p.html Suttantapiñake - Mahàpadànasuttaü (Kinh Đại Bổn tiếng Pali)]</ref><ref name=KDBViet>[http://www.quangduc.com/kinhdien/Truongbo/truongbo14.html - Trường bộ kinh (Trường A hàm kinh) - Kinh Đại Bổn (Bản dịch tiếng Việt của hòa thượng Thích Minh Châu)]</ref>. Phụ thân là Yannadatta (Đạt Đức) còn mẫu thân là Uttarã (Thiện Thắng). Vị vua trị vì thời đó Sobha (Thanh Tịnh). Kinh thành của vua Sobha tên là Sobhavatĩ (Thanh Tịnh)<ref name=KDBPali /><ref name=KDBViet />.
 
Cây giác ngộ của ông là [[sung|ưu đàm]] (''Ficus racemosa'', udumbara, cây sung)<ref>Bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu cho đoạn này chỉ phiên âm thành ô-tam-bà-la, nhưng ở các đoạn khác, như trong Kinh tập (Sutta Nipata) của [[Tiểu bộ kinh]] (Khuddaka Nikaya), phần phẩm Rắn (Uragavagga), kinh Rắn (Uraga Sutta), hòa thượng Thích Minh Châu lại udumbara dịch udumbara thành cây sung.</ref>.
 
Hai đệ tử hàng đầu của ông là Bhiyyosa (Thư-bàn-na) và Uttara (Uất-đa-la) còn vị chấp sự đệ tử (thị giả tỷ kheo) tên là Sotthija (An Hòa)<ref name=KDBPali /><ref name=KDBViet />.
18.958

lần sửa đổi