Khác biệt giữa các bản “Tàu ngầm lớp Los Angeles”

n
Theo [[Bộ quốc phòng Mỹ]], tốc độ tối đa của tàu ngầm lớp ''Los Angeles'' là trên 25 knots (29 dặm/h. or 46 km/h), mặc dù vận tốc tối đa thật sự vẫn được giữ bí mật. Một số đánh giá khác trong sách báo là 30 đến 33 knots cho tốc độ tối đa.<ref name="Polmar">{{Cite book| last = Polmar | first = Norman | author-link = | last2 = Moore | first2 = Kenneth J. | author2-link = | title = Cold War Submarines:The Design and Construction of U.S. and Soviet Submarines | page = 271 | publisher = Brassey's | year = 2003 | isbn = 1-57488-594-4 | postscript = <!--None-->}}</ref><ref>{{Cite book| last =Tyler | first =Patrick | authorlink =Patrick_Tyler | title = Running Critical | publisher = Harper and Row | year = 1986 | location = New York | pages = 24, 56, 66–67 | isbn = 978-0-06-091441-7}}</ref> Trong cuốn sách ''Submarine: A Guided Tour Inside a Nuclear Warship'', [[Tom Clancy]] đánh giá tốc độ tối đa của tàu ngầm lớp ''Los Angeles'' là khoảng 37 knot.
 
The [[U.S.Hải quân NavyHoa Kỳ]] givesđưa thera maximumđộ operatingsâu depthtối đa ofcủa tàu ngầm thelớp ''Los Angeles'' class askhoảng {{convert|650|ft|m}},<ref>{{Cite book| last = Waddle | first = Scott | authorlink = Scott Waddle | title = The Right Thing | publisher = Integrity Publishers | year = 2003 | isbn = 1-59145-036-5 | pages= xi (map/diagram) | quote=This reference is for operating depth only }}</ref> whiletrong khi [[Patrick Tyler]], introng his bookcuốn ''Running Critical'' của ông, suggestscho arằng maximumđộ operatingsâu depthhoạt ofđộng của tàu ngầm lớp này tối đa là {{convert|950|ft|m}}.<ref>Tyler, (1986). pp. 66-67, 156</ref> AlthoughMặc dù Tyler citestrích thedẫn thiết kế của lớp ''688-''class designcho committee forthông thissố figurenày,<ref>"Notes in pp. 64-67: Deliberations of ad-hoc committee on SSN 688 design taken from confidential sources and from interviews with Admiral [Ret] Rickover...." From Tyler, p. 365</ref> thechính governmentphủ hasHoa notKỳ commentedkhông onbình luận gì itcả. TheTàu maximum divingthể depthlặng issâu tối đa {{convert|1475|ft|m}} according totheo Jane's Fighting Ships, 2004-2005 Edition, edited by Commodore Stephen Saunders of Royal Navy.<ref>Saunders, (2004). pp. 838</ref>
 
===Hệ thống điều khiển vũ khí===
2.088

lần sửa đổi