Khác biệt giữa các bản “Lysin”

n
==Sử dụng trong thức ăn chăn nuôi ==
 
Sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa lysine là một ngành công nghiệp lớn của thế giới, sản lượng năm 2009 là 700.000 tấn với giá trị 1,22 tỉ euro.<ref name=lysineanimalfeed1>[http://www.allaboutfeed.net/news/norwegian-granted-for-improving-lysine-production-process-id4052.html "Norwegian granted for improving lysine production process"]</ref> Lysine là một thành phần bổ sung quan trọng trong thức ăn chăn nuôi do nó là một axit amin có rất ít và rất quangquan trọng đến sự phát triển của nhiều loại vật nuôi cho thịt như heo, gà. Sự bổ sung lysine vào thức ăn cho phép sản xuất ra các loại thức ăn chăn nuôi rẻ tiền có nguồn gốc từ thực vật (bắp thay cho đậu nành) mà vẫn bảo đảm tỉ lệ tăng trưởng cao của vật nuôi, và hạn chế sự thải các sản phẩn chứa nitơ ra môi trường.<ref name=lysineanimalfeed>
{{cite web | author=Toride Y
| title=Lysine and other amino acids for feed: production and contribution to protein utilization in animal feeding | url = http://www.fao.org/docrep/007/y5019e/y5019e0a.htm | accessdate = 2011-01-25 }}</ref> Tuy nhiên sự thải các sản phẩnphẩm phosphat từ việc dùng ngô làm thức ăn cho heo và gia cầm lại làm tăng chi phí bảo vệ môi trường.<ref>{{cite journal|last=Abelson|first=Philip|title=A Potential Phosphate Crisis|journal=Science|year=1999|month=March|volume=283|issue=5410|pages=2015|doi=10.1126/science.283.5410.2015|url=http://www.sciencemag.org/content/283/5410/2015.short}}</ref>
 
Trong công nghiệp lysine được sản xuất từ sự lên men đường nhờ vi khuẩn. Các nghiên cứu di truyền hiện nay đang tìm kiếm các dòng vi khuẩn cho năng suất cao hơn và cho phép sản xuất lysine từ các nguồn khác nhau.<ref name=lysineanimalfeed1/>
200

lần sửa đổi