Khác biệt giữa các bản “Phoenicia”

n
r2.7.3) (Bot: Đổi id:Bangsa Funisia thành id:Bangsa Fenisia; sửa cách trình bày
n (r2.7.2) (Bot: Thêm ga:An Fhéiníc)
n (r2.7.3) (Bot: Đổi id:Bangsa Funisia thành id:Bangsa Fenisia; sửa cách trình bày)
|latd= 34 |latm= 07 |latNS= N |longd= 35 |longm= 39 |longEW= E
|common_languages = [[tiếng Phoenicia|Phoenician]], [[Tiếng Hy Lạp|Hy Lạp]], [[tiếng Punic|Punic]]
|religion = [[Tôn giáo Canaanite ]]
|leader1 = [[Ahiram]]
|year_leader1 = ca. 1000 TCN
 
Phoenicia là xã hội cấp nhà nước đầu tiên sử dụng [[bảng chữ cái]] một cách rộng rãi. [[Bảng chữ cái ngữ âm Phoenicia]] được cho là nguồn gốc của những bảng chữ cái hiện đại, mặc dù nó không chứa nguyên âm (sau này được bổ sung bởi người Hy Lạp). Người Phoenicia nói [[tiếng Phoenicia]], một thứ tiếng thuộc nhóm [[ngôn ngữ Canaan]] trong [[ngôn ngữ Semitic|ngữ hệ Semitic]].<ref>Glenn Markoe.''Phoenicians''. p108. University of California Press 2000</ref><ref>Zellig Sabbettai Harris. ''A grammar of the Phoenician language‎''. p6. 1990</ref> Thông qua thương mại hàng hải, người Phoenicia phổ biến việc sử dụng bảng chữ cái tới [[Bắc Phi]] và [[châu Âu]]. Người Hy Lạp đã sử dụng bảng chữ cái và truyền lại cho người [[Etrusca]], những người đã truyền lại cho người [[La Mã]].<ref>Edward Clodd, ''Story of the Alphabet'' (Kessinger) 2003:192ff</ref>
== Nguồn gốc ==
Theo các ghi chép của [[Herodotos]](bằng văn bản c. 440 BC) đề cập đến [[Io]] và huyền thoại Europa . (Lịch sử, I: 1).
 
[[ar:فينيقيون]]
[[az:Finikiya]]
[[id:Bangsa FunisiaFenisia]]
[[ms:Phoenicia]]
[[jv:Bangsa Fenisia]]
168.577

lần sửa đổi