Khác biệt giữa các bản “Bashar al-Assad”

n
+
n (r2.7.3) (Bot: Sửa ku:Beşar Esed)
n (+)
{{ViênThông tin viên chức
| name tên = Bashar Hafez al-Assad <br />بشار حافظ الأسد
| hình = Bashar al-Assad (cropped).jpg
| image = Syria.BasharAlAssad.jpg
| imagesize cỡ hình = 200px
| miêu tả =
| order = [[President of Syria]]
| ngày sinh = {{ngày sinh và tuổi|1965|9|11|df=y}}
| primeminister = [[Muhammad Mustafa Mero]]<br />[[Muhammad Naji al-Otari]]
| nơi sinh = [[Damascus]], [[Cộng hòa Ả Rập Liên hiệp]]
| vicepresident = [[Farouk al-Sharaa]]
| nơi ở =
| term_start = [[17 tháng 7]] năm [[2000]]
| term_end ngày chết =
| nơi chết =
| predecessor = [[Abdul Halim Khaddam]]
| chức vụ = [[Tổng thống Syria]]
| successor =
| bắt đầu = 17 tháng 7 năm 2000
| birth_date = {{birth date and age|1965|09|11|df=y}}
| kết thúc =
| birth_place = [[Damascus]], [[Syria]]
| tiền nhiệm = [[Abdul Halim Khaddam]] (quyền)
| spouse = [[Asma Assad]]
| kế nhiệm =
| party = [[Đảng Baath|ASBP]]
|primeminister = [[Muhammad Mustafa Mero]]<br>[[Muhammad Naji al-Otari]]<br>[[Adel Safar]]<br>[[Riyad Farid Hijab]]<br>[[Omar Ibrahim Ghalawanji]] <small>(Acting)</small><br>[[Wael Nader al-Halqi]]
| religion = [[Alawism|Alawi]] [[Hồi giáo]] [[Hồi giáo Shia|Shi'ite]]
| phó chức vụ = Phó tổng thống
| phó viên chức = [[Farouk al-Sharaa]]<br>[[Najah al-Attar]]
| chức vụ 2 = Thư ký Bộ tư lệnh vùng Syria của [[đảng Ba'ath (lực lượng lãnh đạo Syria)|đảng Ba'ath]]
| bắt đầu 2 = 20 tháng 6 năm 2000
| kết thúc 2 =
| tiền nhiệm 2 = [[Hafez al-Assad]]
| kế nhiệm 2 =
| phó chức vụ 2 = Phó
| phó viên chức 2 = [[Mohammed Saeed Bekheitan]]
| chức vụ 3 =
| bắt đầu 3 =
| kết thúc 3 =
| tiền nhiệm 3 =
| kế nhiệm 3 =
| đa số =
| đảng = [[đảng Ba'ath (lực lượng lãnh đạo Syria)|đảng Ba'ath]]
| nghề =
| giáo dục =
| học trường =[[Đại học Damascus]]
| dân tộc =
| đạo = [[Hồi giáo Shia]] [[Alawi]]
| chữ ký =
| họ hàng =
| vợ = [[Asma al-Assad|Asma al-Akhras]]
| con = Hafez<br>Zein <br>Karim
| website = [http://sana.sy/eng/article/5.htm Trang tin Tổng thống]
| chú thích =
}}
Tiến sĩ '''Bashar Hafez al-Assad''' ({{lang-ar|بشار حافظ الأسد}}, ''{{ArabDINtransl|ar|DIN|Baššār Ḥāfiẓ al-AsadʾAsad}}''), (sinh<small>phát ngàyâm [[tiếng Ả Rập Levant|Levant]]:</small> ‎‎‎{{IPA-ar|baʃˈʃaːr ˈħaːfezˤ elˈʔasad|}}‎; sinh ngày 11 tháng 9]] năm [[1965]]) là đương kim [[danh sách tổngTổng thống Syria|Tổngtổng thống]] của [[Syria|Cộng]] hòa Ả Rập Syria]], Thư ký khu vực của [[đảng BaathBa'ath (lực lượng lãnh đạo Syria)|nhánh lãnh đạo Syria]], thuộc con[[Đảng traiBa'ath của cựuhội Tổng thốngRập]]. Cha của ông là [[Hafez al-Assad]]- người đã lãnh đạo Syria trong 29 năm cho đến khi qua đời vào năm 2000.
 
Al-Assad đã tốt nghiệp trường Y thuộc [[Đại học Damascus]] vào năm 1988, và bắt đầu làm việc trong vai trò một bác sĩ quân y. Bốn năm sau, ông tham gia học tập sau đại học tại Bệnh viện Western Eye ở [[Luân Đôn]], chuyên về [[nhãn khoa]]. Năm 1994, sau khi anh trai Bassel của ông, cũng là người thừa kế của cha ông, tử vong trong một vụ tai nạn ô tô, Bashar đã được gọi trở lại Syria một cách vội vàng để đảm nhận vai trò của Bassel. Ông gia nhập học viện quân sự và đến năm 1998, Al-Assad đã phụ trách việc [[Syria chiếm đóng Lebanon]]. Đến tháng 12 năm 2000, Assad kết hôn với [[Asma al-Assad|Asma Assad]]. Al-Assad được bầu làm Tổng thống Syria vào năm 2000 và 2007, trong cả hai lần ông đều là ứng cử viên duy nhất.<ref>{{cite news| url=http://www.washingtonpost.com/wp-dyn/content/article/2007/05/27/AR2007052701117.html | work=The Washington Post | title=Syrians Vote For Assad in Uncontested Referendum | date=28 tháng 5 năm 2007}}</ref><ref>{{cite news| url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/middle_east/6700021.stm |work=BBC News | title=Syria's Assad wins another term | date=29 tháng 5 năm 2007}}</ref>
== Thời trẻ ==
Bashar al-Assad sinh tại [[Damascus]], [[Syria]] vào ngày [[11 tháng 9]] năm [[1965]]. Ban đầu thì Bashar không có khát vọng chính trị. [[Hafez al-Assad]] đã chọn lựa và chuẩn bị cho anh trai của ông là [[Basil al-Assad]] cho vị trí tổng thống tương lai. Tuy nhiên Basil đã chết trong một vụ tai nạn ô tô năm 1994 và khiến Hafez phải chọn Bashar.
Bashar đã nhập học Học viện quân sự ở [[Homs]], nằm ở phía bắc Damascus sau cái chết của anh trai ông và đã được thăng hàm [[đai tá]] tháng 1 năm 1999.
 
Ban đầu, cộng đồng trong nước và quốc tế xem ông là một nhà cải cách tiềm năng và đặt cho ông biệt danh "Niềm hi vọng", kỳ vọng này đã tan biến sau các sự kiện trong [[Nội chiến Syria]].{{sfn|Lesch|2011|p=2}} Phe đối lập Syria đã kêu gọi al-Assad từ bỏ quyền lực.<ref>{{cite news|url=http://www.huffingtonpost.com/2011/04/18/bashar-assad-resignation-syria-protest_n_850657.html|title=Bashar Assad Resignation Called For By Syria Sit-In Activists|work=The Huffington Post|accessdate=20 tháng 4 năm 2011|date=18 tháng 4 năm 2011}}</ref>
Hiến pháp 1973 ban cho Tổng thống Assad [[quyền lực]] gần như tuyệt đối. [[Thủ tướng]] và nội các do Tổng thống chỉ định mà không cần bất kỳ sự phê chuẩn nào.<ref>Đối thoại với các nền văn hóa-Syria NXB Trẻ 2007 tr 46</ref> Bất kỳ ai muốn thành đạt trên con đường hoạn lộ đều phải thông qua Đảng và phải thể hiện lòng trung thành tuyệt đối với Đảng và Assad. Những công việc béo bở trong chính quyến thường được trao cho thành viên trong gia đình Tổng thống hoặc cho người trong nhóm thiểu số Alawite hay [[đồng hương]] với Tổng thống Assad.<ref>Đối thoại với các nền văn hóa-Syria NXB Trẻ 2007 tr 47</ref>
 
== XemCuộc thêmmsống ban đầu ==
Bashar Hafez al-Assad sinh tại [[Damascus]] vào ngày 11 tháng 9 nam 1965, là con trai của Aniseh (nhũ danh Makhluf) và [[Hafez al-Assad]].{{sfn|Zisser|2007|p=20}} Cha ông, Hafez al-Assad, sinh ra trong một gia đình nghèo khó thuộc cộng đồng [[Alawi]] song đã thăng tiến trong Đảng rồi nắm được quyền kiểm soát [[đảng Ba'ath (lực lượng lãnh đạo Syrian)|nhánh lãnh đạo Syria]] của [[Đảng Ba'ath Xã hội Ả Rập]] trong cuộc Cách mạng năm 1970, do đó trở thành tổng thống. Hafez al-Assad đã tiến hành thanh trừng trong Đảng, và người [[Alawi]] từ đó có ảnh hưởng sâu sắc trên chính trường Syria.{{sfn|Zisser|2007|p=20}}<ref name=guardian>{{cite news|title=Hafez al-Assad|author=Patrick Seale|newspaper=Guardian.co.uk|date=15 tháng 6 năm 2000|url=http://www.guardian.co.uk/theguardian/2000/jun/15/guardianweekly.guardianweekly1|accessdate=19 tháng 3 năm 2011}}</ref> Họ của ông trong tiếng Ả Rập có nghĩa là "con sư tử".<ref>The Houghton Mifflin dictionary of biography - Page 74, Houghton Mifflin Company - 2003</ref>
*'''[[Thảm sát Houla]]'''
 
Không giống như anh trai [[Bassel al-Assad|Bassel]] và em trai [[Maher al-Assad|Maher]], cùng chị gái [[Bushra al-Assad|Bushra]], Bashar có tính trầm lặng và kín đáo, ông cũng nói rằng mình thiếu sự quan tâm đến chính trị hay quân sự.{{sfn|Zisser|2007|p=21}} Sau đó, ông nói rằng ông chỉ đi vào văn phòng của cha mình một lần khi ông ta còn đang nắm quyền và ông không bao giờ nói chuyện chính trị với cha mình.<ref>{{cite news| url=http://ngm.nationalgeographic.com/2009/11/syria/belt-text/2 | work=National Geographic | location=Damascus | title=Syria | date= tháng 11 năm 2009 | accessdate=24 tháng 11 năm 2011}}</ref> ông tiếp thu giáo dục tiểu học và trung học tại Trường Ả Rập-Pháp al-Hurriya tại Damascus.{{sfn|Zisser|2007|p=21}} Năm 1982, ông tốt nghiệp trung học và theo học y khoa tại [[Đại học Damascus]].{{sfn|Leverett|2005|p=59}}
 
Năm 1988, Bashar al-Assad tốt nghiệp trường y và làm việc trong vai trò một bác sĩ quân y tại bệnh viện quân sự lớn nhất đất nước, "Tishrin", ở ngoại ô Damascus.<ref name=Ladno/><ref>{{cite news| url=http://www.timesonline.co.uk/tol/news/world/middle_east/article581373.ece |work=The Times | location=London | title=We are going to send him on a trip Bye bye Hariri Rot in hell | date=22 tháng 10 năm 2005 | accessdate=26 tháng 4 năm 2010 | first1=Richard | last1=Beeston | first2=Nick | last2=Blanford}}</ref> Bốn năm sau đó, ông đến Anh Quốc để bắt đầu tiếp nhận đào tạo sau đại học chuyên nhành nhãn khoa của Bệnh viện Western Eye, một thành viên của nhóm các bệnh viện thực hành St Mary tại [[Luân Đôn]].{{sfn|Leverett|2005|p=60}} Bashar vào thời đó đã có một vài tham vọng chính trị.{{sfn|Minahan|2002|p=83}} Cha ông đã chuẩn bị sẵn cho anh trai cả của Bashar, [[Bassel al-Assad]], làm tổng thống tương lai, song ông ta không bao giờ công bố ý định này.{{sfn|Tucker|Roberts|2008|p=167}} Tuy nhiên, năm 1994, Bashar đã được gọi về để phục vụ trong quân đội Syria, sau khi Bassel bất ngờ qua đời trong một tai nạn [[ô tô]].{{sfn|Leverett|2005|p=60}}
 
== Sau cái chết của Bassel ==
[[File:F-assad.jpg|thumb|280px|[[Gia đình Al-Assad]] khoảng năm 1994. Phía trước là [[Hafez al-Assad]] và phu nhân, Anisa. Ở hàng sau, từ trái sang phải: [[Maher al-Assad|Maher]] (chỉ huy của [[Cận vệ Cộng hòa (Syria)|Cận vệ Cộng hòa]]), Bashar, [[Bassel al-Assad|Bassel]], Majid, và [[Bushra al-Assad|Bushra]]]]
Ngay sau cái chết của Bassel, Hafez Assad đã quyết định để Bashar làm người kế thừa mới.{{sfn|Zisser|2007|p=35}} Trong sáu năm rưỡi sau, cho đến khi ông ta qua đời vào năm 2000, Hafez đã có sự chuẩn bị một cách có hệ thống để Bashar nắm lấy quyền lực. Quá trình chuẩn bị cho sự chuyển đổi đã diễn ra trơn tru, gồm ba cấp độ. Đầu tiên, tạo lập vị thế của Bashar trong bộ máy quân sự và an ninh. Thứ hai, xây dựng hình ảnh của Bashar trong công chúng. Và cuối cùng, cho Bashar làm quen với các cơ chế điều hành đất nước.{{sfn|Leverett|2005|p=61}}
 
Để có được khả năng về quân sự, năm 1994, Bashar gia nhập [[Học viện Quân sự Homs|học viện quân sự tại Homs]], ở phía bắc Damascus, và kinh qua các cấp bậc rồi trở thành một đại tá vào tháng 1 năm 1999.<ref name=Ladno/>{{sfn|Zisser|2007|p=30}}<ref>{{cite news|url=http://transcripts.cnn.com/TRANSCRIPTS/0006/10/bn.01.html |title=Transcript of Al assad |publisher=CNN |date=10 tháng 6 năm 2000 |accessdate=3 tháng 8 năm 2010}}
</ref> Để thiết lập cơ sở quyền lực của Bashar trong lĩnh vực quân sự, các chỉ huy sư đoàn cũ bị buộc phải về hưu, và các sĩ quan trẻ thuộc cộng đồng Alawi trung thành được đưa lên thay thế.{{sfn|Ma'oz|Giant|Winckler|1999|p=41}}
 
Song song với sự nghiệp quân sự, Bashar cũng tham gia vào các vấn đề nhà nước. Ông được trao cho nhiều quyền lực và trở thành một cố vấn chính trị cho Tổng thống Hafez al-Assad, là người đứng đầu văn phòng tiếp nhận các khiếu nạn và kháng án của công dân, và lãnh đạo một chiến dịch chống tham nhũng. Do kết quả của chiến dịch chống tham nhũng, Bashar đã có thể loại bỏ các đối thủ tiềm năng cho vị trí tổng thống.<ref name=Ladno>{{cite news|title=Bashar Assad: A Biography|url=http://www.ladno.ru/person/asad/bio/|accessdate=23 tháng 9 năm 2011|newspaper=Ladno}}</ref>
 
Năm 1998, Bashar được giao phụ trách hồ sơ Liban của Syria, từ thậm niên 1970 cho đến trước đó thì hồ sơ này do cựu Phó tổng thống [[Abdul Halim Khaddam|Abdul Khaddam]] xử lý, người này là một trong số ít các quan chức thuộc cộng đồng [[Hồi giáo Sunni]] trong chính quyền Assad, và cho đến khi đó thì ông ta vẫn dược coi là một ứng cử viên tiềm năng cho vị trí tổng thống.{{sfn|Ma'oz|Giant|Winckler|1999|p=41}} Bằng cách phụ trách các vấn đề tại Liban của Syria, Bashar đã có thể đẩy Khaddam qua một bên và thiết lập cơ sở quyền lực của mình tại Liban.{{sfn|Zisser|2007|p=34-35}} Cũng trong năm đó, sau khi tham khảo ý kiến từ các chính trị gia Liban, Bashar đã đưa [[Emile Lahoud]] lên làm [[Tổng thống Liban]] (đây là một đồng minh trung thành của ông), và đẩy cựu [[Thủ tướng Liban]] [[Rafic Hariri]] sang một bên.{{sfn|Blanford|2007|p=69-70}}
 
Để tiếp tục làm suy yếu trật tự cũ của Syria tại Liban, Bashar đã thay thế Cao ủy lâu năm trên thực tế của Syria tại Liban, [[Ghazi Kanaan]], bằng đồng minh trung thành [[Rustum Ghazali]].{{sfn|Blanford|2007|p=88}} Dưới quyền Bashar, sự tham nhũng của người Syria tại Liban, vốn đã dược ước tính là 2 tỉ Đô la Mỹ mỗi năm trong thập niên 1990,{{sfn|Blanford|2007|p=64}} đã trở nên tràn lan hơn, thậm chí là công khai với sự sụp đổ của Ngân hàng Al-Madina của Liban vào năm 2003.{{sfn|Blanford|2007|p=89}} Al-Madina đã được sử dụng để rửa tiền cho các hành vi bất hợp pháp trong chương trình đổi dầu lấy lương thực của Liên Hiệp Quốc dành cho Iraq. Các nguồn cho biết số tiền được chuyển hoặc "rửa" thông qua al-Madina là trên 1 tỉ Đô la Mỹ, với 25% hoa hồng cho các quan chức Syria và các đồng minh người Liban của họ, trong số người nhận tiền có em trai của Bashar Assad là Maher, con rể của Emile Lahoud là [[Elias Murr]], và Ghazali.<ref name=Prothero>{{cite news|last=Prothero |first=Mitchell |url=http://money.cnn.com/2006/05/01/news/international/lebanon_fortune_051506/ |title=Beirut bombshell |publisher=Fortune Magazine |date=4 tháng 5 năm 2006 |accessdate=23 tháng 6 năm 2011}}</ref><ref>{{cite news|last=Pound|first=Edward|title=Following the old money trail|url=http://www.usnews.com/usnews/news/articles/050404/4bank_2.htm|accessdate=4 tháng 7 năm 2011|newspaper=US News & World Report|date=27 tháng 3 năm 2005}}</ref>
 
== Làm tổng thống==
Sau khi Assad cha qua đời vào năm 2000, Bashar được bổ nhiệm làm người lãnh đạo đảng Ba'ath và quân đội, và được bầu làm tổng thống trong một cuộc bầu cử chỉ có một ứng cử viên duy nhất và chế độ tuyên bố rằng ông đã có được sự ủng hộ rất lớn, trước đó thì Nghị viện Syria đã nhanh chóng bỏ phiếu để hạ thấp độ tuổi tối thiểu cho các sứng cử viên tổng thống từ 40 xuống 34 (đột uổi của Assad khi ông ứng cử). Ngày 27 tháng 5 năm 2007, Bashar đã được phê chuẩn làm tổng thống trong một nhiệm kỳ bảy năm, kết quả chính thức là 97,6% số phiếu.<ref>{{cite web|url=http://www.state.gov/r/pa/ei/bgn/3580.htm |title=Syria |publisher=State.gov |date=26 tháng 1 năm 2012 |accessdate=4 tháng 3 năm 2012}}</ref>
 
Trong chính sách đối nội, ông bị chỉ trích vì coi thường [[nhân quyền]], sai lầm về [[kinh tế]], và [[tham nhũng]].<ref>{{cite web|url=http://www.hrw.org/news/2010/07/16/syria-al-asads-decade-power-marked-repression-0 |title=Syria: Al-Asad's Decade in Power Marked By Repression |publisher=Human Rights Watch}}</ref><ref>{{cite web|url=http://www.google.com/hostednews/afp/article/ALeqM5gQuKnhbmiACbfgBT-1i3o6uE-aVA?docId=CNG.de2f9507caf8e9c4dbed479b7e7fb210.6a1 |title=Canada announces sanctions against Syria |agency=AFP}}</ref><ref>{{cite web|url=http://www.unhcr.org/refworld/docid/4959de24c.html |title=Corruption on the rise |publisher=Institute for War and Peace Reporting}}</ref> Trong chính sách đối ngoại của mình, Al-Assad chỉ trích thẳng Hoa Kỳ và [[Israel]].<ref name="haaretz.com">{{cite web|last=Issacharoff |first=Avi |url=http://www.haaretz.com/print-edition/news/syria-s-assad-regime-strong-because-of-my-anti-israel-stance-1.340454 |title=Syria's Assad: Regime strong because of my anti-Israel stance |work=Haaretz |date=10 tháng 11 năm 2010 |accessdate=6 tháng 2 năm 2012}}</ref> Đảng Ba'ath duy trì quyền kiểm soát đối với Nghị viện, và theo hiến pháp thì nó là "đảng lãnh đạo" của đất nước.
 
Về mặt chính trị và kinh tế, cuộc sống tại Syria chỉ thay đổi nhỏ so với năm 2000. Ngay sau khi nhậm chức, ông đã tiến hành một phong trào cải cách với những bước tiến thận trong trong cái được gọi là "Mùa xuân Damascus", dẫn đến việc al-Assad đóng cửa [[nhà tù Mezzeh]] và trả tự do cho hàng trăm tù nhân chính trị. Tuy nhiên, các cuộc đàn áp lại bắt đầu trong cùng năm.<ref>{{cite web|url=http://english.aljazeera.net/indepth/features/2011/02/201129103121562395.html |title=Syria: 'A kingdom of silence' – Features |publisher=Al Jazeera English |accessdate=6 tháng 2 năm 2012}}</ref><ref>{{cite web |url=http://www.meforum.org/683/syrian-reform-what-lies-beneath |first=Farid N. |last=Ghadry |title=Syrian Reform: What Lies Beneath |date=Winter 2005 |publisher=The Middle East Quarterly }}</ref> Tháng 7 năm 2012, theo các nhà phân tích, Assad đã tích lũy cho bản thân, gia đình và các đồng minh một lượng tài sản có lẽ đạt 1,5 tỉ Đô la Mỹ, được cất giữ tại [[Nga]], [[Hồng Kông]] và những trung tâm tài chính ngoài khơi để tránh nguy cơ bị tịch thu.<ref>{{cite news |last= Inman |first= Phillip |date= 19 July 2012 |title= Bashar al-Assad has amassed fortune of up to £950m, analysts estimate |url= http://www.guardian.co.uk/world/2012/jul/19/bashar-al-assad-950m-fortune |publisher= guardian.co.uk |accessdate=20 tháng 7 năm 2012 }}</ref>
 
=== Kinh tế ===
{{See also|Kinh tế Syria}}
[[Tự do hóa kinh tế]] tại Syria bị hạn chế, nhà nước vẫn kiểm soát chặt ché lĩnh vực công nghiệp. Tuy nhiên, một số thay đổi đã diễn ra bao gồm việc các ngân hàng tư nhân được mở ra và khuyển khích sự tham gia của nước ngoài, đặc biệt là trong lĩnh vực dầu mỏ. Một số người nhấn mạnh sự cần thiết của việc đa dạng hóa nền kinh tế<ref>{{cite web|url=http://www.1stjordan.net/actuuk/archivesuk/resultat.php?id=1152&debut=0 |title=Syria's economy requires broader reforms to reach and sustain higher growth |language={{fr icon}} |publisher=1stjordan.net |accessdate=3 tháng 8 năm 2010}}</ref> khi dự đoán rằng Syria sẽ thay đổi từ nước xuất khẩu sang nhập khẩu dầu vào năm 2015. Sự phụ thuộc vào dầu được phản ảnh khi xuất khẩu các sản phẩm chế tạo chỉ chiếm 3,1% GDP của Syria.<ref>{{cite web|url=http://www.meepas.com/Syriaeconomicsnapshot.htm |title=meepas Syria country profile–Economic snapshot |publisher=Meepas.com |accessdate=3 tháng 8 năm 2010}}</ref> Các vấn đề này sẽ càng trở nên bức thiết khi dân số Syria dự tính sẽ tăng gấp đôi lên 34 triệu người vào năm 2050.<ref>{{cite web|url=http://www.prb.org/Countries/Syria.aspx |title=Syria – Population Reference Bureau |publisher=Prb.org |accessdate=3 tháng 8 năm 2010}}</ref>
 
=== Nhân quyền ===
[[File:Syria.BasharAlAssad.02.jpg|thumb|250px|Bảng dán yết thị với chân dung Assad và dòng chữ ''Thượng đế bảo vệ Syria'' trên tường thành cổ Damascus năm 2006]]
Một điều luật năm 2007 yêu cầu các quán [[cà phê Internet]] phải ghi lại tất cả ý kiến người dùng đăng trên các diễn đàn trò chuyện.<ref>{{cite web |url=http://en.rsf.org/predator-bashar-al-assad,37213.html |title=Bashar Al-Assad, President, Syria |publisher=Reporters Without Borders }}</ref> Các Website như [[Wikipedia tiếng Ả Rập]], [[YouTube]] và [[Facebook]] đã bị chặn liên tục từ năm 2008 đến tháng 2 năm 2011.<ref>{{cite news |url=http://www.economist.com/node/11792330 |title=Red lines that cannot be crossed – The authorities don’t want you to read or see too much |date=24 tháng 7 năm 2008 |work=The Economist}}</ref><ref>[http://www.nytimes.com/2011/02/10/world/middleeast/10syria.html Syria Restores Access to Facebook and YouTube], Jennifer Preston, ''[[The New York Times]], 9 tháng 2 năm 2011</ref><ref>[http://en.rsf.org/internet-enemie-syria,39779.html Internet Enemies: Syria], [[Reporters Without Borders]]</ref>
 
Các nhóm nhân quyền như [[Tổ chức Theo dõi Nhân quyền]] và [[Ân xá Quốc tế]], đã trình bày chi tiết về cách chế độ Bashar và cảnh sát mật thường xuyên [[tra tấn]], bỏ tù và sát hại các đối thủ chính trị, và những người lên tiếng chống lại chế độ.<ref>[http://www.hrw.org/en/node/91580/section/4 Wasted Decade Human Rights in Syria during Bashar al-Asad’s First Ten Years in Power][[Human Rights Watch]], 16 tháng 7 năm 2010</ref><ref>[http://www.unhcr.org/refworld/country,,,,SYR,,4da56d83a2,0.html 2010 Country Reports on Human Rights Practices – Syria], [[UNHCR]], 8 tháng 4 năm 2011</ref>
 
Trong một cuộc phỏng vấn với [[ABC News]] năm 2007, ông đã nói rằng: "Chúng tôi không có tù nhân chính trị," song ''[[New York Times]]'' đã tường thuật về vụ bắt giữ 30 tù nhân chính trị tại Syria vào tháng 12 năm 2007.<ref>{{cite news| url=http://www.nytimes.com/2007/12/14/world/middleeast/14syria.html?_r=2&oref=slogin&oref=slogin | work=The New York Times | title=Challenged, Syria Extends Crackdown on Dissent | first=Thanassis | last=Cambanis | date=14 tháng 12 năm 2007 | accessdate=26 tháng 4 năm 2010}}</ref>
 
=== Quan hệ ngoại giao ===
[[File:Dmitry Medvedev in Syria 10 May 2010-5.jpeg|thumb|250px|Assad cùng cựu [[Tổng thống Nga]] [[Dmitry Medvedev]].]]
Chuyến công du nước ngoài đầu tiên của Assad là đến Pháp hội đàm với [[Jacques Chirac]], người có mối quan hệ nồng ấm với ông<ref name="thechiracdoctrine">{{cite web |url=http://www.meforum.org/772/the-chirac-doctrine |title=The Chirac Doctrine |publisher=Middle East Quarterly |date=Fall 2005}}</ref> Hoa Kỳ, [[Liên minh châu Âu]], [[Liên minh 14 tháng 3]], Israel, và Pháp đã cáo buộc Assad cũng cấp các hỗ trợ thiết thực cho các nhóm quân sự hoạt động chống lại Israel và chống lại các nhóm chính trị đối lập. Các nhóm chính trị đối lập bao gồm hầu hết các đảng chính trị khác ngoại trừ [[Hezbollah]], [[Hamas]], và Phong trào Hồi giáo Jihad.<ref>{{cite news| url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/world/middle_east/7021986.stm |work=BBC News | title=Assad sets conference conditions | date=1 tháng 10 năm 2007 | accessdate=26 tháng 4 năm 2010}}</ref> Theo [[MEMRI]], Assad đã tuyên bố rằng Hoa Kỳ có thể được lợi từ kinh nghiệm của Syria trong cuộc chiến chống lại các tổ chức như [[Anh em Hồi giáo]] trong [[thảm sát Hama]].<ref>{{cite web|url=http://www.memri.org/bin/articles.cgi?Page=countries&Area=syria&ID=SP33202 |title=Assad claims United States could benefit from syrian counterterrorism techniques |publisher=Memri.org |accessdate=3 tháng 8 năm 2010}}</ref>
 
Assad phản đối [[Cuộc tấn công Iraq 2003]] mặc dù chính phủ Syria và Iraq ở trong trạng thải thù địch từ lâu. Assad đã sử dụng lá phiếu khi được làm một ủy viên không thường trực tại [[Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc]] để cố gắng ngăn chặn cuộc xâm lược Iraq.<ref>{{cite news| url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/world/middle_east/3661134.stm |work=BBC News | title=Iraq war illegal, says Annan | date=16 tháng 9 năm 2004 | accessdate=26 tháng 4 năm 2010}}</ref> Sau khi Hoa Kỳ cùng đồng minh xâm lược Iraq, Assad bị cáo buộc đã hỗ trợ lực lượng nổi dậy Iraq. Một tướng Hoa Kỳ đã cáo buộc ông cung cấp tài chính, hậu cần và đào tạo người cho các tổ chức người Iraq và Hồi giáo nước ngoài để tiến hành các cuộc tấn công chống lại Hoa Kỳ và liên quân.<ref>{{cite news|author=Post Store |url=http://www.washingtonpost.com/wp-dyn/articles/A5886-2004Dec16.html |title=General: Iraqi Insurgents Directed From Syria |work=The Washington Post |date=17 tháng 12 năm 2004 |accessdate=3 tháng 8 năm 2010}}</ref>
 
[[File:Lula Al-Assad Itamaraty 2010.jpg|thumb|250px|Cựu [[Tổng thống Brasil]] [[Lula da Silva]] và Bashar al Assad.]]
Tháng 2 năm 2005, vụ ám sát cựu thủ tướng Liban [[Rafik Hariri]] và lời buộc tội về việc Syria dính lứu và hỗ trợ cho các nhóm chống Israel, đã khiến Syria lâm vào một cuộc khủng hoảng với Hoa Kỳ. Assad bị chỉ trích vì sự hiện diện của Syria tại Liban đã kết thúc vào năm 2005, và Hoa Kỳ đã áp đặt lệnh trừng phạt đối với Syria một phần vì điều này. Trong tang lễ [[Giáo hoàng Gioan Phaolô II]] năm 2005, Assad đã bắt tay với Tổng thống Israel lúc đó là [[Moshe Katsav]].
 
Trong thế giới Ả Rập, Assad đã hàn gắn mối quan hệ với [[Tổ chức Giải phóng Palestine]] song mối quan hệ với nhiều nước Ả Rập, đặc biệt là [[Ả Rập Saudi|Ả Rập Xê Út]], đã trở nên xấu đi. Điều này một phần là do Assad vẫn tiếp tục can thiệp tại Liban và liên minh với Iran. Trong khoảng thời gian xảy ra [[chiến tranh Nam Ossetia]], Assad đã thực hiện một chuyến thăm chính thức tới [[Nga]]. Trong một cuộc phỏng vấn với kênh truyền hình Nga Vesti, ông khẳng định rằng không ai có thể tách riêng các sự kiện ở vùng [[Kavkaz]] khỏi sự hiện diện của Hoa Kỳ tại Iraq, mà ông lên án là một mối đe dọa trực tiếp đến an ninh [của Syria]."
 
Năm 2011, Assad đã nói trên [[Wall Street Journal]] rằng ông tự coi mình là người "chống-Israel" và "chống phương Tây", và bởi các chính sách này ông đã không lâm vào nguy cơ bị lật đổ.<ref name="haaretz.com"/>
 
== Nội chiến Syria ==
{{Main|Nội chiến Syria}}
Sau các cuộc biểu tình chống chính phủ tại một số quốc gia [[Trung Đông]] khác, các cuộc biểu tình phản đối đã diễn ra tại Syria từ ngày 26 tháng 1 năm 2011. Những người biểu tình kêu gọi cải cách chính trị và phục hồi các quyền dân sự, cũng như chấm dứt tình trạng khẩn cấp được ban hành kể từ năm 1963.<ref>{{cite journal|url=http://english.aljazeera.net/indepth/2011/02/201129135657367367.html |title=Q&A: Syrian activist Suhair Atassi |publisher=Al Jazeera English |date=9 tháng 2 năm 2011 |accessdate=13 tháng 2 năm 2011}}</ref> Một nỗ lực về "ngày thịnh nộ" đã được dự tính diễn ra vào ngày 4–5 tháng 2 năm 2011, song nó đã kết thúc một cách yên ổn.<ref>{{cite web|url=http://www.msnbc.msn.com/id/41400687/ns/world_news-mideastn_africa/ |title='Day of rage' protest urged in Syria |publisher=MSNBC |accessdate=3 tháng 2 năm 2011}}</ref><ref>{{cite web|url=http://www.aysor.am/en/news/2011/02/03/syrian-facebook-twitter/ |title="Day of Rage" planned for Syria; protests scheduled for Feb 4–5 – aysor.am – Hot news from Armenia |publisher=aysor.am |accessdate=3 tháng 2 năm 2011}}</ref> Các cuộc biểu tình vào ngày 18–19 tháng 3 là những cuộc biểu tình lớn nhất từng diễn ra tại Syria trong nhiều thập niên và đã bị nhà cầm quyền Syria đáp trả bằng bạo lực.
 
Ngày 18 tháng 5 năm 2011, [[Tổng thống Hoa Kỳ]] [[Barack Obama]] đã ký một mệnh lệnh hành chính, theo đó tiến hành các biện pháp trừng phạt chống lại Bashar al-Assad nhằm gây sức ép buộc chính phủ của ông "chấm dứt việc sử dụng bạo lực chống lại người dân của mình và bắt đầu chuyển đổi sang một hệ thống dân chủ để bảo vệ các quyền của người dân Syria."<ref>{{cite web|title=Administration Takes Additional Steps to Hold the Government of Syria Accountable for Violent Repression Against the Syrian People|url=http://www.treasury.gov/press-center/press-releases/Pages/tg1181.aspx|work=United States Department of the Treasury|accessdate=18 tháng 5 năm 2011|quote=Today, President Obama signed an Executive Order (E.O.) imposing sanctions against Syrian President Bashar al-Assad and six other senior officials of the Government of Syria in an effort to increase pressure on the Government of Syria to end its use of violence against its people and to begin a transition to a democratic system that protects the rights of the Syrian people.}}</ref> Các lệnh trừng phạt đã đóng băng bất kỳ tài sản nào của Tổng thống Syria tại Hoa Kỳ hoặc trong phạm vi thẩm quyền của Hoa Kỳ.<ref>{{cite news|last=Oweis|first=Khaled Yacoub|title=U.S. imposes sanctions on Syria's Assad|url=http://www.reuters.com/article/2011/05/18/us-syria-idUSLDE73N02P20110518|accessdate=18 tháng 5 năm 2011|agency=Reuters|date=18 tháng 5 năm 2011|quote=The U.S. move, announced by the Treasury Department, freezes any of the Syrian officials' assets that are in the United States or otherwise fall within U.S. jurisdiction and generally bars U.S. individuals and companies from dealing with them.}}</ref> Ngày 23 tháng 5 năm 2011, các bộ trưởng Ngoại giao của Liên minh châu Âu đã đồng thuận trong một cuộc gặp tại [[Bruxelles]] để liệt thêm Tổng thống Assad và chín quan chức khác vào một danh sách mà khối này áp dụng các lệnh cấm đi lại và đóng băng tài sản.<ref>{{cite news| url=http://www.bbc.co.uk/news/world-middle-east-13500395 |work=BBC News | title=Syria: EU imposes sanctions on President Assad | date=23 tháng 5 2011}}</ref> Ngày 24 tháng 5 năm 2011 Canada đã áp đặt trừng phạt với các nhà lãnh đạo của Syria, bao gồm Tổng thống Assad.<ref>{{cite news| url=http://www.bbc.co.uk/news/world-us-canada-13533833 |work=BBC News | title=Canada imposes sanctions on Syrian leaders | date=24 tháng 5 năm 2011}}</ref>
 
Ngày 20 tháng 6 năm 2011, trong một bài phát biểu kéo dài gần một giờ đồng hồ, để đáp ứng yêu cầu của những người biểu tình và áp lực từ bên ngoài, al-Assad đã hứa hẹn về một cuộc đối thoại quốc gia, bầu cử nghị viện mới, và thêm nhiều quyền tự do. Ông cũng kêu gọi người tị nạn trở về nhà từ [[Thổ Nhĩ Kỳ]], trong khi đảm bảo rằng họ sẽ được [[ân xá]] và đổ lỗi tất cả các tình trạng bất ổn cho một số lượng nhỏ các kẻ phá hoại.<ref>[http://www.sana.sy/eng/337/2011/06/20/353686.htm Speech of H.E. President Bashar al-Assad at DAMASCUS University on the situation in Syria], translated transcript, ''[[Sana]]'', 20 tháng 6 năm 2011</ref>
 
Đến cuối tháng 12 năm 2011, tường thuật của Reuters cho rằng đã có 5.000 dân thường và người biểu tình (bao gồm cac chiến binh vũ trang) bị quân đội Syria, dân quân ([[Shabeeha]]) và các nhân viên an ninh sát hại, trong khi 1.100 người bị các lực lượng chống chế độ giết chết.<ref>{{cite news| url=http://in.reuters.com/article/2011/12/13/syria-idINDEE7BC00720111213 | work=Reuters | title=Syria death toll hits 5,000 as insurgency spreads | date=13 tháng 12 năm 2011}}</ref>
[[File:Bashar and Asma al-Assad.jpg|thumb|250px|Bashar và [[đệ nhất phu nhân]] [[Asma al-Assad]].]]
 
Ngày 10 tháng 1 năm 2012, Assad đã có một bài phát biểu, trong đó ông cáo buộc cuộc nổi dậy là âm mưu của ngoại quốc và tuyên bố rằng "thắng lợi đang ở gần". Ông cũng nói rằng Liên đoàn Ả Rập, với việc đình chỉ Syria, đã cho thấy nó không còn là Ả Rập. Tuy nhiên, al-Assad cũng cho biết đất nước của ông sẽ không "đóng cửa" với một giải pháp do Liên đoàn làm trung gian nếu "chủ quyền quốc gia" được tôn trọng. Ông cũng nói rằng một cuộc trưng cầu dân ý về bản Hiến pháp mới có thể được tổ chức vào tháng ba.<ref>{{cite news|url = http://www.bbc.co.uk/news/world-middle-east-16483548 |work=BBC News | title=Syria's Assad blames 'foreign conspiracy' |date=10 tháng 1 năm 2012|accessdate=10 tháng 1 năm 2012}}</ref>
 
Ngày 27 tháng 2 năm 2012, Syria tuyên bố rằng một cuộc trưng cầu dân ý cập nhật cho hiến pháp quốc gia, đã nhận được sự ủng hộ của 90% cử tri. Cuộc trưng cầu dân ý áp đặt một giới hạn thời gian 14 năm cho tổng thống của Syria. Cuộc trưng cầu dân ý đã bị Hoa Kỳ, Thổ Nhĩ Kỳ và Liên minh châu Âu tuyên bố là vô nghĩa.<ref>{{cite news|author=Martin Chulov in Beirut |url=http://www.guardian.co.uk/world/2012/feb/27/syria-bashar-al-assad |title=Syria claims 90% of voters backed reforms in referendum|work=The Guardian |accessdate=4 tháng 3 năm 2012 |date=27 tháng 2 năm 2012}}</ref> Ngày 16 tháng 7 năm 2012, Nga đã bày tỏ quan tâm trước việc các nước phương Tây đe dọa tấn công Syria, phá vỡ các đồn đoán rằng nước này bắt đầu lạnh nhạt với Bashir Al-Assad. Moskva cũng tuyên bố sẽ không đồng ý để Liên Hiệp Quốc thông qua nghị quyết nhằm trừng phạt Syria.<ref>{{cite news| url= http://www.thehindu.com/news/international/article3646362.ece | title= Russia backs Assad as fighting in Damascus escalates| date= 17 tháng 7 năm 2012 | work=The Hindu| first=Atul| last=Aneja}}</ref>
 
Tính đến tháng 7 năm 2012, Ủy ban Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế đã chính thức tuyên bố Syria là một quốc gia đang ở trong tình trạng nội chiến,<ref>{{cite news| url=http://www.bbc.co.uk/news/world-middle-east-18849362 |work=BBC News | title=Syria in civil war, Red Cross says | date=15 tháng 7 năm 2012|accessdate=31 tháng 7 năm 2012}}</ref> số người tử vong trên toàn quốc tính cho tất cả các bên được tường thuật là 20.000 người.<ref>{{cite news| url=http://www.guardian.co.uk/world/2012/jul/22/syria-death-toll-tops-19000 |work=The Guardian | title=Syrian death toll tops 19,000, say activists | date=22 tháng 7 năm 2012|accessdate=31 tháng 7 năm 2012}}</ref>
 
{{-}}
==Tham khảo==
{{Tham_khảo|cột=2}}
 
{{Commonscat|Bashar al-Assad}}
<references/>
{{Sơ khai tiểu sử}}
{{Persondata
[[yi:באשער על אסאד]]
[[yo:Bashar al-Assad]]
[[zh:巴沙尔·阿萨德]]
355

lần sửa đổi