Khác biệt giữa các bản “Bing Crosby”

không có tóm lược sửa đổi
n (r2.7.2) (Bot: Thêm an, bcl, be, bg, bs, ca, cs, cy, da, de, diq, eo, es, et, eu, fi, fr, ga, gl, he, hr, hu, id, io, it, ja, ka, ko, la, lv, nl, no, pl, pt, ro, ru, sh, simple, sk, sl, sq, sv, ta, th, tl, tr, uk, yo, zh)
Khi thực hiện chương trình "Golden Age of Radio", những người tham gia thường phải diễn lại 2 lần cho khán giả ở phía bờ Tây nước Mỹ có thể xem lại. Tới giữa buổi thu, Crosby đã nghĩ ra một hệ thống ghi lại với cùng những thiết bị định hướng và ê-kíp (chỉnh sửa, lồng tiếng, thuyết minh, ghép thời gian) lấy từ những kỹ thuật của [[điện ảnh]]. Đó chính là nguồn gốc của ngành công nghiệp truyền hình.
 
'''Bing Crosby''' từng giành [[giải Oscar cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất]] với vai cha Chuck O'Malley trong bộ phim ''[[Going My Way]]'' năm 1944 và cũng được đề cử tương tự cho bộ phim ''[[The Bells of St. Mary's]]'' ngay năm sau, trở thành người đầu tiên trong số 4 nghệ sĩ duy nhất được đề cử 2 lần cho cùng một vai diễn. Năm 1963, ông được trao giải Grammy Thành tựu trọn đời<ref>{{cite web|url=http://www.grammy.com/Recording_Academy/Awards/Lifetime_Awards/ |title=Lifetime Achievement Award. '&#39;Past Recipients'&#39; |publisher=Grammy.com |date=February 8, 2009 |accessdate=February 10, 2010}}</ref>. Crosby là 1 trong số 22 người được vinh dự có 3 ngôi sao tại [[Đại lộ Danh vọng Hollywood]].
 
[[Tập tin:Bing Crosby Allan Warren.jpg|190px|nhỏ|phải|Ảnh chụp Bing Crosby năm 1977, chỉ vài tháng trước khi ông qua đời.]]