Khác biệt giữa các bản “Quyền tác giả”

n (r2.7.2+) (Bot: Sửa ku:Mafê daneriyê)
 
== Quyền tác giả tại Việt Nam ==
Quyền tác giả tại Việt Nam đã được quy định chi tiết trong [[Luật dân sự Việt Nam|Bộ Luật Dân sự 2005]], [[Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam|Luật Sở hữu trí tuệ]] và Nghị Định 100/NĐ-*CP/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan. Theo đó, Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo hoặc sở hữu, bao gồm các quyền sau đây:
 
1. Quyền Nhân thân
-* Đặt tên cho tác phẩm
-* Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
-* Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
-* Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
 
2. Quyền tài sản
-* Làm [[tác phẩm phái sinh]];
-* Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
-* Sao chép tác phẩm;
-* Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
-* Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện [[hữu tuyến]], [[radio|vô tuyến]], [[mạng internet|mạng thông tin điện tử]] hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
-* Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.
Tác phẩm được bảo hộ theo cơ chế quyền tác giả là các tác phẩm trong lĩnh vực văn học, khoa học và nghệ thuật.
 
Người dùng vô danh