Khác biệt giữa các bản “Giang Tây”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
n
== Địa lý ==
[[Tập tin:Satelites image of Lake Poyang.png|nhỏ|phải|Ảnh vệ tinh [[hồ Bà Dương]], hồ nước ngọt lớn nhất Trung Quốc<ref>{{chú thích web|title=Spring Fishing Ban on China's Largest Freshwater Lake|url=http://english.people.com.cn/200202/21/eng20020221_90777.shtml|publisher=People's Daily|accessdate=2012-11-6}}</ref>]]
Giang Tây có núi bao quanh ba mặt, ở phía tây là các dãy núi [[dãy núi Mạc Phụ|Mạc Phụ]] (幕阜山), [[dãy núi Cửu Lĩnh|Cửu Lĩnh]] (九岭山), và [[dãy núi La Tiêu|La Tiên]] (罗霄山); ở phía đông là các dãy núi [[dãy núi Hoài Ngọc|Hoài Ngọc]] (怀玉山) và [[Khu thắng cảnh Vũ Di Sơn|Vũ Di]]; còn ở phía nam là các dãy núi [[dãy núi Cửu Liên|Cửu Liên]] (九连山) và [[Đại Dữu Lĩnh]] (大庾岭). Phần trung bộ và nam bộ của Giang Tây là các gò đồi và thung lũng nằm rải rác, núi và gò đồi chiếm tới 7060% diện tích của tỉnh; trong khi bắc bộ thì bằng phẳng và có cao độ thấp, gọi là [[đồng bằng hồ Bà Dương]]. Đỉnh cao nhất Giang Tây là [[Hoàng Cương Sơn]] (黄岗山) thuộc dãy núi Vũ Di, trên vùng giáp giới với [[Phúc Kiến]], với cao độ {{convert|2157|m}}.
 
Lưu vực [[sông Cám]] là sông chính tại Giang Tây, sông dài 991 km và chảy từ nam lên bắc. Sông Cám đổ vào [[hồ Bà Dương]], hồ nước ngọt lớn nhất tại Trung Quốc; nước trong hồ này lại đổ vào [[Trường Giang]], con sông tạo thành ranh giới phía bắc của Giang Tây. Các sông quan trọng khác đổ vào hồ Bà Dương là [[sông Phủ]] (抚河, 312 km), [[sông Tín]] (信江, 329 km), [[sông Bà]] (鄱江) và [[sông Tu]] (修水). Các hồ chứa trọng yếu của Giang Tây là [[hồ chứa Chá Lâm]] (柘林水库) trên sông Tu ở phía tây bắc và [[hồ chứa Vạn An]] (万安水库) ở thượng du sông Cám.
 
Giang Tây có [[khí hậu cận nhiệt đới ẩm]] (''Cfa'' theo [[phân loại khí hậu Köppen]]), với mùa đông ngắn, mát và ẩm cùng mùa hè rất nóng và ẩm ướt. Nhiệt độ không khí trung bình là {{convert|3|to|9|°C|°F}} vào tháng 1 và {{convert|27|to|30|°C|°F}} vào tháng 7. Lượng [[giáng thủy]] hàng năm là {{convert|1200|to|1900|mm|in}}, phần lớn bắt nguồn từ các cơn mưa lớn vào cuối mùa xuân và mùa hè.
 
Tính đến năm 2007, Giang Tây đã thành lập được 137 khu bảo tồn thiên nhiên, bao gồm 6 khu bảo tồn cấp quốc gia, tổng diện tích là 9.852,3 km², chiếm 5,9% diện tích của tỉnh.
 
== Các đơn vị hành chính ==
|1.124.906
|}
== Kinh tế ==
[[Tập tin:Foliated dish with underglaze blue design of melons, bamboo and grapes, Jingdezhen ware, Yuan, 1271-1368, Shanghai Museum.jpg|nhỏ|phải|Gốm sứ Cảnh Đức Trấn thời Nguyên]]
Theo kết quả sơ bộ, năm 2010, tổng GDP của Giang Tây đạt 943,5 tỉ NDT, đừng thứ 19 cả nước, tính theo giá cả thì tăng 14% so với năm trước. Trong đó, [[khu vực một của nền kinh tế]] đạt giá trị 106,04 tỉ NDT, tăng trưởng 4,8%, chiếm tỷ trọng 16,4% trong GDP; [[khu vực hai của nền kinh tế]] đạt giá trị 341,49 tỉ NDT, tăng trưởng 16,6%, chiếm tỷ trọng 52,7% trong GDP; [[khu vực ba của nền kinh tế]] đạt giá trị 200,5 tỉ NDT, tăng trưởng 10,1%, chiếm tỉ trọng 30,9%. Thu nhập bình quân của cư dân đô thị là 15.481 NDT, tăng trưởng 10,4%; thu nhập thuần của nông dân là 5.789 NDT, tăng trưởng 14,1%.
 
Trong số các tỉnh thị, tốc độ phát triển kinh tế của Giang Tây ở mức trung bình, song tổng giá trị kinh tế thì tương đối nhỏ. Nông nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân của tỉnh Giang Tây. Trong 29 năm từ 1979-2007, tổng GDP của Giang Tây đã tăng lên 62,86 lần, còn theo giá cá so sánh, tốc độ tăng trường GDP bình quân hành năm là 9,4%, thấp hơn mức bình quân 9,8% của cả nước. So với các tỉnh ven biển lân cận là [[Chiết Giang]], [[Phúc Kiến]] và [[Quảng Đông]], Giang Tây là một tỉnh nghèo.
 
[[Lúa]] là cây trồng chủ đạo tại Giang Tây, các loại cây thường trồng khác là [[sợi bông|bông]] và [[cải dầu]], [[chè (cây)|chè]], [[mao trúc]], [[sam (cây)|thông sam]]. Giang Tây dẫn đầu về sản xuất [[kim quất]] tại Trung Quốc, đặc biệt là ở huyện [[Toại Xuyên]].<ref name="huibu1988">{{cite book|author=Zhonghua quan guo min zhu fu nü lian he hui|title=Chung-kuo fu nü|url=http://books.google.com/books?id=kcmGAAAAIAAJ|accessdate=16 June 2011|year=1988|publisher=Foreign Language Press}}</ref> Giang Tây giàu tài nguyên khoáng sản, dẫn đầu trong số các tỉnh của Trung Quốc về trữ lượng [[đồng]], [[volfram]], [[vàng]], [[bạc]], [[urani]], [[thori]], [[tantali]], [[niobi]]. Các trung tâm khai mỏ đáng chú ý là [[Đức Hưng]] (đồng) và [[Đại Dư]] (volfram). Gốm sứ Cảnh Đức Trấn nổi tiếng toàn quốc.
 
== Nhân khẩu ==
Tuyệt đại đa số cư dân Giang Tây là [[người Hán]], chiếm trên 99,7% dân số, các phân nhóm Hán chính tại Giang Tây là [[người Cám]] và [[người Khách Gia]]. Các nhóm thiểu số có số lượng đáng kể là [[người Hồi]], [[người Xa]] và [[người Choang]]. Hồ Nam và Giang Tây là hai tỉnh mất cân bằng giới tính lớn nhất tại Trung Quốc, theo nghiên cứu của [[BMJ]] dựa theo số liệu năm 2005, tỷ lệ bé trai/bé gái trong nhóm tuổi từ 1-4 tại Giang Tây là trên 140/100.<ref>{{chú thích web|title=China’s excess males, sex selective abortion, and one child policy: analysis of data from 2005 national intercensus survey|url=http://www.bmj.com/content/338/bmj.b1211|publisher=BMJ}}</ref>
 
Cư dân Giang Tây chủ yếu nói [[tiếng Cám]], một bộ phận nói [[tiếng Khách Gia]], [[tiếng Huy]], [[tiếng Ngô]] và [[Quan thoại]]. Tiếng Cám là một trong các phương ngữ lớn, số người sử dụng ước đạt 51 triệu, ngôn ngữ này được nói tại trên 60 huyện thị tại Giang Tây, phạm vi bao trùm Nam Xương, Cảnh Đức Trấn (khu thành thị), Bình Hương, Nghi Xuân, Phủ Châu và Cát An. Tiếng Khách Gia được nói ở Cám Châu.
== Giao thông ==
=== Hàng không ===
* [[Sân bay quốc tế Xương Bắc Nam Xương]] (南昌昌北国际机场)
* [[Sân bay Hoàng Kim Cám Châu]] (赣州黄金机场)
* [[Sân bay Từ Đô Cảnh Đức Trấn]] (景德镇瓷都机场)
* [[Sân bay Lư Sơn Cửu Gian]] (九江庐山机场)
* [[Sân bay Tĩnh Cương Sơn Cát An]] (吉安井冈山机场)
* [[Sân bay Tam Thanh Sơn Thượng Nhiêu]] (上饶三清山机场)
* [[Sân bay Minh Nguyệt Sơn Nghi Xuân]] (宜春明月山机场)
=== Đường sắt ===
* [[Đường sắt Chiết-Cống]] (浙赣铁路), từ [[Hàng Châu]] (Chiết Giang) đến [[Chu Châu]] (Hồ Nam)
* [[Đường sắt Kinh-Cửu]] (京九铁路), từ [[Bắc Kinh]] đến [[Hồng Kông]]
* [[Đường sắt Vũ-Cửu]] (武九铁路), từ [[Vũ Hán]] (Vũ Hán) đến Cửu Giang
* [[Đường sắt Đồng-Cửu]] (铜九铁路), từ [[Đồng Lăng (huyện)|Đồng Lăng]] (An Huy) đến Cửu Giang
* [[Đường sắt Ưng-Hạ]] (鹰厦铁路), từ Ưng Đàm đến [[Hạ Môn]] (Phúc Kiến)
* [[Đường sắt Cám-Long]] (赣龙铁路), từ Cám Châu đến [[Long Nham]] (Phúc Kiến)
* [[Đường sắt Mân-Cám]] (闽赣铁路), từ [[Phúc Châu]] (Phúc Kiến) đến Thượng Nhiêu
* [[Đường sắt Hoàn-Cám]] (皖赣铁路), từ [[Vu Hồ]] (An Huy) đến [[Quý Khê]]
* [[Đường sắt Phân-Văn]] (分文铁路), từ huyện [[Phân Nghi]] đến huyện [[Vĩnh Tân, Cát An|Vĩnh Tân]]
* [[Đường sắt Hướng-Lạc]] (向乐铁路), từ huyện [[Nam Xương (huyện Trung Quốc)|Nam Xương]] đến huyện [[Lạc An, Phủ Châu|Lạc An]]
* [[Đường sắt Hướng Phủ]] (向莆铁路), từ huyện Nam Xương đến [[Phủ Điền]] (Phúc Kiến)
* [[Đường sắt Cám-Thiều]] (赣韶铁路), từ Cám Châu đến [[Thiều Quan]] (Quảng Đông)
* [[Đường sắt Hành-Trà-Cát]] (衡茶吉铁路), từ [[Hành Dương]] (Hồ Nam) đến huyện [[Cát An (huyện)|Cát An]]
* [[Đường sắt Xương-Cửu-Thành]] (昌九城际铁路), tuyến đường sắt cao tốc, từ Nam Xương đến Cửu Giang
* [[Đường sắt Tây Hoàn Nam Xương]] (南昌西环铁路), tức đường sắt bao quanh phía tây Nam Xương
* [[Đường sắt cao tốc Hợp-Phúc]] (合福客运专线), từ [[Hợp Phì]] (An Huy) đến [[Phúc Châu]] (Phúc Kiến), trên đất Giang Tây đi qua vùng đông bắc ([[Vụ Nguyên]], [[Đức Hưng]] và [[Thượng Nhiêu]])
* [[Đường sắt cao tốc Hỗ-Côn]] (沪昆客运专线), từ [[Thượng Hải]] đến [[Côn Minh]] (Vân Nam), trên đất Giang Tây đi qua vùng phía bắc (Thượng Nhiêu, Ưng Đàm, Nam Xương, Nghi Xuân, Tân Dư, Bình Hương)
== Tham khảo ==
<references />
* [http://www.asinah.net/china/jiangxi-vietnamese.html Khám phá Giang Tây]
 
{{Sơ khai}}
 
{{Provinces of the People's Republic of China}}