Khác biệt giữa các bản “Lý thuyết hỗn loạn”

không có tóm lược sửa đổi
n (r2.6.5) (Bot: Sửa ckb:بیردۆزی شێواوی)
:''Album [[Jumpsteady]], xem [[thuyết hỗn mang(album)]].''
:''Trò chơi điện tử, xem [[Splinter Cell: Chaos Theory]].''
[[Tập tin:WeierstrassFunction.svg|nhỏ|300px|Hàm Weierstrass, một loại hình phân dạng mô tả một chuyển động hỗn loạn]]
[[Tập tin:Lorenz_system_r28_s10_b2-6666.png|nhỏ|300px|phải||Quỹ đạo của hệ Lorenz cho các giá trị ''r'' = 28, σ = 10, ''b'' = 8/3]]
Trong lĩnh vực [[toán học]] và [[vật lý]], '''thuyết hỗn mang''' mô tả những hệ [[tuyến tính]] hoặc [[phi tuyến]] (trong một số điều kiện) thể hiện hiện tượng '''hỗn loạn''', đặc trưng bởi tính chất nhạy cảm với với điều kiện ban đầu (xem [[hiệu ứng cánh bướm]]). Với đặc tính này, những biến đổi quan sát được của các hệ thống vật lý có biểu hiện hỗn loạn trông có vẻ ngẫu nhiên, dù mô hình mô tả của hệ thống là 'xác định' theo nghĩa là được định nghĩa chính xác và không chứa những tham số ngẫu nhiên. Một vài ví dụ của những hệ thống như vậy là khí quyển trái đất, hệ mặt trời, kiến tạo học, đối lưu chất lỏng, kinh tế, tăng trưởng dân số.
 
'''Thuyết hỗn loạn''' hay '''thuyết hỗn mang''' (chaos theory) là một lĩnh vực nghiên cứu trong [[toán học]] và được ứng dụng vào các ngành khoa học khác như [[vật lí]], [[cơ khí]], [[kinh tế]], [[sinh học]], [[triết học]]...
Những hệ thống có biểu hiện hỗn loạn toán học là những hệ tất định (triết học) và do đó, có trật tự theo nghĩa nào đó; do vậy sử dụng từ ''hỗn loạn'' là không phù hợp. Khi ta nói thuyết hỗn mang nghiên cứu các hệ xác định,
 
cần phải nói tới một ngành liên quan của vật lý gọi là [[thuyết hỗn mang lượng tử]] nghiên cứu các hệ bất định đi theo các quy luật của [[vật lý lượng tử]].
TrongThuyết lĩnhhỗn vựcloạn [[toánnghiên học]]cứu hành vi của các [[vậthệ thống động lực]], '''thuyết(dynamical hỗnsystem) mang'''nhạy cảm tảvới nhữngđiều hệkiện [[tuyếnban tính]]đầu, hoặcchúng [[là những hệ thống ''phi tuyến]] tính'' (trongnon-linear) mộthoặc có ''số điềuchiều kiện)không thểgian hiệnkhông hiệngiới tượng 'hạn''hỗn. loạn''',Những hệ thống này được đặc trưng bởi tính chất "hỗn loạn" và sự nhạy cảm vớicủa vớicác điềuhệ kiệnthống banđó đầuthường (xemđược nhắc đến như là [[hiệu ứng cánh bướm]] (butterfly effect) - một hiện tượng được tìm ra bởi [[Edward Lorenz]]. Với đặc tính này, những biến đổi quan sát được của các hệ thống vật lý có biểu hiện hỗn loạn trông có vẻ ngẫu nhiên, dù mô hình mô tả của hệ thống là 'xác định' theo nghĩa là được định nghĩa chính xác và không chứa những tham số ngẫu nhiên. MộtNhững vàibiến đổi dụnày của nhữngthể hệđược thốngdự nhưđoán vậytrước bằng khínhững quyểnphương tráitrình đất,tất hệđịnh mặtđơn trời,giản kiến(simple tạodeterministic học, đối lưu chất lỏng, kinh tế, tăng trưởng dân sốequation).
 
Về mặt ngữ nghĩa, từ "hỗn loạn" (chaos) trong ngữ cảnh khoa học mang nghĩa khác với thông thường được sử dụng là ''trạng thái lộn xộn, thiếu trật tự''. Từ ''hỗn loạn'' trong ''thuyết hỗn loạn'' ám chỉ một hệ thống có vẻ như không có trật tự nào hết nhưng lại tuân theo một quy luật hoặc nguyên tắc nào đó.
 
Một vài ví dụ của những hệ thống nhạy cảm với điều kiện ban đầu là [[khí quyển trái đất]], [[hệ mặt trời]], [[kiến tạo học]], [[đối lưu|đối lưu chất lỏng]], [[kinh tế]], [[tăng trưởng dân số]]...
 
== Mô tả về thuyết hỗn mang ==
83

lần sửa đổi