Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
chú thích, replaced: {{cite web → {{chú thích web (3), {{cite book → {{chú thích sách (3), {{cite journal → {{chú thích tạp chí (7)
| familia = '''Fabaceae'''
| familia_authority = [[John Lindley|Lindl.]], 1836
| subdivision_ranks = Các phân họ<ref>{{citechú thích web|url=http://pgrc3.agr.ca/cgi-bin/npgs/html/family.pl?440|accessdate=2002-09-01|title=GRIN-CA}}</ref>
| subdivision =
[[Caesalpinioideae]] - Vang<br />
| range_map_width = 250px
| range_map_alt = Các quần xã sinh vật mà họ Fabaceae có mặt
| range_map_caption = Họ đậu phân bố trong 4 quần xã chính: '''<font color=#007000>rừng mưa</font>''', '''<font color=#00FF00>ôn đới</font>''', '''<font color=#D1E231>đồng cỏ</font>''', và '''<font color=#987654>cây mọng nước</font>'''.<ref name="Schrire2">{{citechú bookthích sách | last1 = Schrire | first1 = B. D. | last2 = Lewis | first2 = G. P. | last3 = Lavin | first3 = M. | editor1-first = G | editor1-last = Lewis | editor2-first = G. | editor2-last = Schrire | editor3-first = B. | editor3-last = Mackinder | editor4-first = M. | editor4-last = Lock | title = Legumes of the world | url = http://www.kewbooks.com/asps/ShowDetails.asp?id=506 | year = 2005 | publisher = Royal Botanic Gardens | location = Kew, England | isbn = 1900347806 | pages = 21–54 | chapter = Biogeography of the Leguminosae}}</ref>
| synonyms =
* Caesalpiniaceae <small>[[R.Br.]]</small>
* Swartziaceae <small>(DC.) [[Bartl.]]</small>
}}
'''Họ Đậu''' ([[danh pháp khoa học]]: '''Fabaceae'''), đồng nghĩa: '''Leguminosae''' (hay Fabaceae ''sensu lato'') là một họ thực vật trong [[bộ Đậu]]. Đây là họ [[thực vật có hoa]] lớn thứ ba, sau [[họ Phong lan]] và [[họ Cúc]], với khoảng 730 chi và 19.400 loài.<ref name="Judd2002">Judd W. S., Campbell C. S. Kellogg E. A., Stevens P.F., Donoghue M. J. (2002), Plant systematics: a phylogenetic approach, Sinauer Axxoc, 287-292. ISBN 0-87893-403-0.</ref><ref name="Stevens 2001">{{citechú thích web |url = http://www.mobot.org/MOBOT/Research/APweb/orders/fabalesweb.htm#Fabaceae |title = Fabaceae |accessdate = 14-5-2011 |author = Stevens P. F. |coauthor = |year= 2001 |format = |publisher = Angiosperm Phylogeny Website. Phiên bản ngày 5 tháng 5 năm 2011 |editorial =|pages =|language = tiếng Anh|doi =}}</ref> Các loài đa dạng tập trung nhiều trong các [[phân họ Trinh nữ]] (Mimosoideae) và [[phân họ Đậu]] (Faboideae), và chúng chiếm khoảng 9,4% trong tổng số loài [[thực vật hai lá mầm thật sự]].<ref name="Magallónsperm ">{{citechú journalthích tạp chí | author=Magallón S. A., Sanderson M. J. |year=2001 |title=Absolute diversification rates in angiosperm clades |publication=Evolution |url=http://loco.biosci.arizona.edu/pdfs/MagallonEvolution2001.pdf |volume=55 |munber=9 |pages=1762-1780 |language=tiếng Anh}}</ref> Ước tính các loài trong họ này chiếm 16% các loài cây trong vùng [[rừng mưa nhiệt đới Nam Mỹ]]. Ngoài ra, họ này cũng có mặt nhiều ở các rừng mưa và rừng khô nhiệt đới ở [[châu Mỹ]] và [[châu Phi]].<ref name="Burnham">Burnham R. J., Johnson K. R., 2004. [http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC1693437/ South American palaeobotany and the origins of neotropical rain forests]. ''Phil. Trans. Roy. Soc. London B'', 359(1450): 1595-1610, {{doi|10.1098/rstb.2004.1531}}</ref> Cho đến nay vẫn còn những tranh cãi về việc họ này bao gồm 3 phân họ hay tách các phân họ của nó thành các họ riêng biệt. Có rất nhiều thông tin về dữ liệu phân tử và hình thái học chứng minh họ Đậu là một họ [[đơn ngành]].<ref name="Lewis">Lewis G., B. Schrire, B. MacKinder, M. Lock (chủ biên). 2005. Legumes of the world. Vườn Thực vật Hoàng gia, Kew, Vương quốc Anh.</ref> Quan điểm này được xem xét không chỉ ở cấp độ tổng hợp khi so sánh các nhóm khác nhau trong họ này và các quan hệ họ hàng của chúng mà còn dựa trên các kết quả phân tích về phát sinh loài gần đây dựa trên [[ADN]].<ref name="doyle">Doyle J. J., J. A. Chappill, C.D. Bailey, T. Kajita. 2000. Towards a comprehensive phylogeny of legumes: evidence from rbcL sequences and non-molecular data. Trang 1 -20 trong Advances in legume systematics, phần 9, (P. S. Herendeen và A. Bruneau, chủ biên). Vườn Thực vật Hoàng gia, Kew, Vương quốc Anh.</ref><ref name="Kajita">Kajita T., H. Ohashi, Y. Tateishi, C. D. Bailey, J. J. Doyle., 2001. [http://www.bioone.org/doi/abs/10.1043/0363-6445-26.3.515 ''rbcL'' and legume phylogeny, with particular reference to Phaseoleae, Millettieae, and allies]. ''Syst. Bot.'' 26(3): 515-536, {{doi|10.1043/0363-6445-26.3.515}}</ref><ref name="Wojciechowski">{{citechú journalthích tạp chí | author=Wojciechowski M. F., M. Lavin, M. J. Sanderson |year=2004 |title=A phylogeny of legumes (Leguminosae) based on analysis of the plastid matK gene resolves many well-supported subclades withthuộc họ |url=http://www.amjbot.org/cgi/content/full/91/11/1846 | journal=Amer. J. Bot. | volume=91 |pages=1846-1862 |language=tiếng Anh}}</ref> Các nghiên cứu này xác nhận rằng họ Đậu là một nhóm đơn ngành và có quan hệ gần gũi với các họ trong [[bộ Đậu]] là [[họ Viễn chí]] (Polygalaceae), [[họ Suyên biển]] (Surianaceae), và họ [[Quillajaceae]].<ref name="Angiosperm ">{{citechú journalthích tạp chí | author=Angiosperm Phylogeny Group (APG) |year=2003 |title=An update of the Angiosperm Phylogeny Group classification for the orders and families of flowering plants: APG II |url=http://www.biodiversitas.org.br/floraBr/apg2.pdf | publisher=Botanical Journal of the Linnean Society |volume=141 |pages=399-436 |language=tiếng Anh}}</ref>
 
== Phân loại ==
Theo định nghĩa của hệ thống [[Angiosperm Phylogeny Group|APG]] thì nó là một họ lớn: Fabaceae ''sensu lato'' (nghĩa rộng). [[ICBN]] cho phép sử dụng cả Fabaceae ''nghĩa rộng'' và ''Leguminosae'' như là các tên gọi thực vật học tương đương nhau ở cấp họ. Hệ thống APG sử dụng tên gọi '''Fabaceae'''.
 
Tuy nhiên, họ Fabaceae có thể định nghĩa khác đi như là Fabaceae ''sensu stricto'' (nghĩa hẹp), ví dụ như trong [[hệ thống Cronquist]]. Trong các phân loại như thế thì các [[phân họ Trinh nữ]] (Mimosoideae) và [[phân họ Vang|Vang]] (Caesalpinioideae) được nâng lên thành cấp họ với tên gọi khoa học tương ứng là Mimosaceae và Caesalpiniaceae.<ref name="tolweb">{{citechú thích web | url = http://tolweb.org/Fabaceae/21093/2006.06.14 | title = Fabaceae | author = Martin F. Wojciechowski, Johanna Mahn, and Bruce Jones | year = 2006 | work = The Tree of Life Web Project}}</ref> Nhóm còn lại có các tên gọi thực vật học tương ứng là Fabaceae và Papilionaceae (nhưng không phải là Leguminosae). APG coi nhóm này ở mức độ phân họ, với tên gọi Faboideae (tên gọi tương đương của nó trong Leguminosae là Papilionoideae).
 
Khi tra cứu hay tham khảo bất kỳ cuốn sách nào có sử dụng tên gọi Fabaceae, cần phải lưu ý là tên gọi này dùng trong ngữ cảnh nào. Các tên gọi như Leguminosae hay Papilionaceae là rõ ràng và các nhà phân loại học dùng các từ này chủ yếu cùng với tên gọi Leguminosae.
}}
Dựa trên các dữ liệu phát sinh chủng loài và hóa thạch, người ta đề xuất rằng họ Đậu nguyên thủy phát triển ở các khu vực khô hạn và bán khô hạn dọc theo [[đại dương Tethys|bờ biển của đại dương Tethys]] trong suốt đầu [[kỷ Đệ Tam]].<ref name="Schrire2">{{citechú bookthích sách | last1 = Schrire | first1 = B. D. | last2 = Lewis | first2 = G. P. | last3 = Lavin | first3 = M. | editor1-first = G | editor1-last = Lewis | editor2-first = G. | editor2-last = Schrire | editor3-first = B. | editor3-last = Mackinder | editor4-first = M. | editor4-last = Lock | title = Legumes of the world | url = http://www.kewbooks.com/asps/ShowDetails.asp?id=506 | year = 2005 | publisher = Vườn Thực vật Hoàng gia | location = Kew, Anh | isbn = 1900347806 | pages = 21-54 | chapter = Biogeography of the Leguminosae}}</ref><ref name="Schrire1">{{citechú bookthích sách | last1 = Schrire | first1 = B. D. | last2 = Lavin | first2 = M. | last3 = Lewis | first3 = G. P. | editor1-first = I | editor1-last = Friis | editor2-first = H. | editor2-last = Balslev | title = Plant diversity and complexity patterns: local, regional and global dimensions | series = Biologiske Skrifter | volume = 55 | year = 2005 | publisher = Special-Trykkeriet Viborg A/S | location = Viborg, Đan Mạch | isbn = 8773043044 | pages = 375-422 | chapter = Global distribution patterns of the Leguminosae: insights from recent phylogenies}}</ref> Tuy nhiên, các tài liệu khác thì cho rằng ở [[châu Phi]] (hoặc thậm chí [[châu Mỹ]]) không thể đưa ra kết luận về nguồn gốc như trên của họ này.<ref>{{citechú journalthích tạp chí | author = Pan A. D., Jacobs B. F., Herendeen P. S. | title = Detarieae ''sensu lato'' (Fabaceae) from the Late Oligocene (27.23 Ma) Guang River flora of north-western Ethiopia. | journal = Botanical Journal of the Linnean Society | volume = 163 | issue = 1 | pages = 44–54 | year = 2010 | url = http://www3.interscience.wiley.com/journal/123471757/abstract | doi = 10.1111/j.1095-8339.2010.01044.x | pmid = }}</ref><ref>{{citechú journalthích tạp chí | author = Doyle J. J., Luckow M. A. | title = The Rest of the Iceberg. Legume Diversity and Evolution in a Phylogenetic Context | journal = Plant Physiology | volume = 131 | issue = 3| pages = 900–910 | year = 2003 | url = http://www.plantphysiol.org/cgi/content/full/131/3/900 | doi = 10.1104/pp.102.018150 | pmc = 1540290 | pmid = 12644643}}</ref>
 
== Tiến hóa ==
Bộ Đậu chứa khoảng 9,6% đa dạng sinh học của nhóm [[thực vật hai lá mầm thật sự]] và hầu hết chúng tập trung trong 1 trong 4 họ của nó là họ Đậu. Nguồn gốc của nhánh này bao gồm cả các họ [[Polygalaceae]] , [[Surianaceae]] và [[Quillajaceae]] được xác định là đã tồn tại từ 94 đến 89 triệu năm, và bắt đầu phát triển đa dạng vào khoảng 79 đến 74 triệu năm.<ref name="Stevens 2001" /> Trong thực tế, các loài trong họ Đậu dường như đã đa dạng hóa trong suốt đầu [[kỷ Đệ Tam]] để trở thành thành viên phổ biến ở khắp mọi nơi của thực vật trên cạn hiện đại, giống như nhiều họ [[thực vật hạt kín]] khác.<ref name="Herendeen92">Herendeen P. S., W. L. Crepet, D. L. Dilcher. 1992. The fossil history of the Leguminosae: phylogenetic and biogeographic implications. Trang 303 – 316 trong Advances in Legume Systematics, phần 4, the fossil record (P. S. Herendeen và D. L. Dilcher, chủ biên). Vườn thực vật Hoàng gia Kew, Vương quốc Anh.</ref><ref name="Lewis05">Lewis G., B. Schrire, B. MacKinder, M. Lock (chủ biên). 2005. ''Legumes of the world''. Vườn thực vật Hoàng gia Kew, Vương quốc Anh.</ref>
 
[[Hóa thạch]] của họ Đậu phong phú và đa dạng, đặc biệt là trong kỷ Đệ Tam. Các hóa thạch của hoa, quả, lá chét, gỗ và phấn hoa được tìm thấy ở nhiều nơi.<ref name="Crepet85">Crepet W. L., D. W. Taylor. 1985. [http://www.sciencemag.org/content/228/4703/1087.abstract The diversification of the Leguminosae: first fossil evidence of the Mimosoideae and Papilionoideae]. ''Science'', 288(4703): 1087-1089, {{doi|10.1126/science.228.4703.1087}}</ref><ref name="Crepet86">Crepet W. L., D. W. Taylor. 1986. [http://www.jstor.org/pss/2444261 Primitive mimosoid flowers from the Paleocene-Eocene and their systematic and evolutionary implications]. ''Amer. J. Bot.'', 73(4): 548-563.</ref><ref name="Crepet92">Crepet W. L., P. S. Herendeen. 1992. Papilionoid flowers from the early Eocene of southeastern North America. Trang 43–55 trong Advances in Legume Systematics, phần 4, the fossil record (P. S. Herendeen và D. L. Dilcher, chủ biên.). Vườn thực vật Hoàng gia Kew, Vương quốc Anh.</ref><ref name=autogenerated2>Herendeen P. S. 1992. The fossil history of Leguminosae from the Eocene of southeastern North America. Trang 85-160 trong Advances in Legume Systematics, phần 4, the fossil record (Herendeen P. S., D. L. Dilcher, chủ biên). Vườn thực vật Hoàng gia Kew, Vương quốc Anh.</ref><ref name="Herendeen01">Herendeen P. S. 2001. The fossil record of the Leguminosae: recent advances. Trong Legumes Down Under: the Fourth International Legume conference, Tóm tắt, trang 34–35. Đại học Quốc gia Australia, Canberra, Australia.</ref> Hóa thạch sớm nhất có thể chắc chắn gán cho họ Đậu đã xuất hiện vào [[thế Paleocen|Paleocen]] muộn (khoảng 56 triệu năm trước).<ref name=autogenerated3>Herendeen P. S., S. Wing. 2001. Papilionoid legume fruits and leaves from the Paleocene of northwestern Wyoming. Botany 2001 Tóm tắt, do Hiệp hội Thực vật học Mỹ (http://www.botany2001.org/) phát hành.</ref><ref name="Wing">Wing S. L., F. Herrera, C. Jaramillo. 2004. A Paleocene flora from the Cerrajón Formation, Guajíra Peninsula, northeastern Colombia. Trang 146-147 trong VII International Organization of Paleobotany Conference. Tóm tắt (21-26/3/2004). Museo Egidio Feruglio, Trelew, Argentina.</ref> Các đại diện của các phân họ được công nhận theo truyền thống là Caesalpinioideae, Papilionoideae và Mimosoideae - cũng như các nhánh lớn trong phạm vi các phân họ - như [[Genisteae]] - đã được tìm thấy trong các mẫu hóa thạch trong các giai đoạn muộn hơn một chút, cách đây khoảng 55 đến 50 triệu năm.<ref name="Herendeen92" /> Trong thực tế, việc phát hiện ra một số đơn vị phân loại đại diện cho các nhánh chính của họ Đậu trong thời kỳ [[thế Eocen|Eocen]] giữa và muộn gợi ý rằng các nhóm hiện đại nhất của họ Đậu đã có mặt và đa dạng hóa trong giai đoạn này.<ref name="Herendeen92" /> Sau đó, họ Fabaceae bắt đầu đa dạng hóa cách đây khoảng 60 triệu năm và các nhánh chính được tách ra cách đây 50 triệu năm.<ref name="Bruneau2008b">Bruneau A., Lewis G. P., Herendeen P. S., Schrire B., Mercure M. 2008b. Biogeographic patterns in early-diverging clades of the Leguminosae. Trang 98-99 trong Botany 2008. Botany without Borders. [Hiệp hội Thực vật học Mỹ, Tóm tắt.]</ref> Tuổi của các nhánh chính trong Caesalpinioideae được ước tính vào khoảng từ 56 đến 34 triệu năm và nhóm Mimosoideae vào khoảng 44 ± 2,6 triệu năm.<ref name="Bruneau2008a">{{citechú journalthích tạp chí | last = Bruneau | first = A. | authorlink = | coauthors = Mercure M., Lewis G. P., Herendeen P. S. | year = 2008 | month = | title = Phylogenetic patterns and diversification in the caesalpinioid legumes | trans_title = | journal = Canadian Journal of Botany | volume = 86 | issue = 7 | pages = 697-718 | id = | url = http://www.ingentaconnect.com/content/nrc/bot/2008/00000086/00000007/art00007 | doi = 10.1139/B08-058 | language = tiếng Anh | accessdate = 14-5-2011 | quote= }}</ref><ref name=autogenerated1>{{citechú journalthích tạp chí | last = Lavin | first = M. | authorlink = | coauthors = Herendeen P. S., Wojciechowski M. F. | year = 2005 | month = | title = Evolutionary Rates Analysis of Leguminosae Implicates a Rapid Diversification of Lineages during the Tertiary | trans_title = | journal = Syst. Biol. | volume = 54 | issue = 4 | pages = 575-594 | id = | url = http://sysbio.oxfordjournals.org/cgi/content/full/54/4/575 | doi = 10.1080/10635150590947131 | language = tiếng Anh | accessdate = 14-5-2011 | quote= }}</ref> Sự tách biệt giữa Mimosoideae và Faboideae đã diễn ra cách đây từ 59 đến 34 triệu năm và tuổi của các nhánh chính trong Faboideae vào khoảng 58,6 ± 0,2 triệu năm.<ref name="Wikström">Wikström N., Savolainen V., Chase M. W., 2001. [http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC1088868/ Evolution of the angiosperms: Calibrating the family tree]. ''Proc. Roy. Soc. London B'', 268(1482): 2211-2220, {{doi|10.1098/rspb.2001.1782.}}</ref> Trong phân họ Faboideae, sự chia tách của các nhóm cũng đã được xác định tuổi. Theo đó, ''[[Astragalus]]'' đã tách ra từ ''[[Oxytropsis]]'' vào khoảng 16 đến 12 triệu năm trước, mặc dù sự đa dạng hóa trong mỗi [[chi (sinh học)|chi]] chỉ xảy ra tương đối gần đây. Ví dụ, sự phân tỏa của các loài thể bội không chỉnh trong nhánh ''Neo-Astragalus'' (các loài thuộc chi ''Astragalus'' có ở châu Mỹ) đã bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước. ''[[Inga]]'', một chi khác trong phân họ Faboideae chứa khoảng 350 loài dường như đã tách ra khoảng 2 triệu năm trước.<ref name="Wojciechowski03">Wojciechowski M. F. 2003. Reconstructing the phylogeny of legumes (Leguminosae): An early 21st century perspective. Trang 5-35 trong Klitgaard B. B., Bruneau A. (chủ biên), Advances in Legume Systematics, Phần 10, Higher Level Systematics. Vườn thực vật Hoàng gia Kew, Vương quốc Anh.</ref><ref name="Wojciechowski04">Wojciechowski M. F. 2004. [http://www.jstor.org/pss/4098954 ''Astragalus'' (Fabaceae): A molecular phylogenetic perspective]. ''Brittonia'', 57(4): 382-396.
</ref><ref name="Wojciechowski93">Wojciechowski M. F. Sanderson M. J., Baldwin B. G., Donoghue M. J. 1993. [http://www.jstor.org/pss/2445441 Monophyly of aneuploid ''Astragalus'': Evidence from nuclear ribosomal DNA internal transcribed spacer sequences]. ''Amer. J. Bot.'' 80(6): 711-722.</ref><ref name="Wojciechowski06">Wojciechowski Martin F., Johanna Mahn, Bruce Jones. 2006. Fabaceae. legumes. Phiên bản 14-6-2006. [http://tolweb.org/Fabaceae/21093/2006.06.14 The Tree of Life Web Project], http://tolweb.org/</ref>
 
986.568

lần sửa đổi