Khác biệt giữa các bản “Susanne Bier”

n
chú thích, replaced: {{cite web → {{chú thích web (3)
n (→‎Liên kết ngoài: xóa bản mẫu không cần thiết)
n (chú thích, replaced: {{cite web → {{chú thích web (3))
Đây là thời gian khó khăn cho Bier vì lần đầu bà phải đối mặt với những khó khăn khi làm cho công chúng thất vọng. Tuy nhiên, bà nói rằng đây là một bài học rất có giá trị ở chỗ nó đã dạy cho bà biết rằng trong một nghề sáng tạo, bạn không thể cố gắng sao chép các thành công của riêng mình, nhưng bạn cần phải xem xét từng bộ phim riêng biệt (Thomsen báo Politiken, ngày 22.8.2010).
 
Tại Đan Mạch Bier đã đạt được sự yêu mến rộng rãi với bộ phim hài lãng mạn của mình [[The One and Only (1999 phim) | The One and Only]] (''Den Eneste Ene'') về hai cặp vợ chồng không chung thủy phải đối mặt với tình trạng trở thành cha mẹ lần đầu tiên. Bộ phim [[Brothers]] (''Brødre'') của bà cũng đã được hoan nghênh rộng rãi và đã được làm lại một phiên bản bằng [[tiếng Anh]].
 
==Đời tư==
{{multicol}}
* ''[[Freud's Leaving Home]]'' (''Freud Flytter Hjemmefra...'') (1991)
* ''[[Letter to Jonas]]'' (Brev til Jonas) 1992 (giải Robert năm 1993)
* ''[[Family Matters (film)|Family Matters]]'' (''Det Bli'r i Familien'') (1994)
* ''[[Like It Never Was Before]]'' (''Pensionat Oskar'') (1995)
==Giải thưởng và Đề cử==
* [[1993]] - [[Giải Robert]] cho phim ''Brev til Jonas'' (phim ngắn/tài liệu xuất sắc nhất).
* [[1999]] - [[Giải Bodil]] cho phim ''Den eneste ene'' (phim Đan Mạch xuất sắc nhất).
* [[2000]] - [[Giải Robert]] cho phim ''Den eneste ene'' (phim Đan Mạch xuất sắc nhất).
* [[2003]] - [[Giải Robert]], giải của công chúng cho phim ''Elsker dig for evigt''.
* [[2003]] - [[Giải Bodil]] cho phim ''Elsker dig for evigt'' (phim Đan Mạch xuất sắc nhất).
* [[2011]] - [[Giải Quả cầu vàng cho phim ngoại ngữ hay nhất]] phim ''[[In a Better World]]'' (''Hævnen'' = Cuộc trả thù) (2010)
* [[2011]] - [[Giải Phim châu Âu 2011]] cho [[đạo diễn]] xuất sắc nhất
Phim ''[[After the Wedding]]'' (2006), do bà đạo diễn và viết kịch bản chung với [[Anders Thomas Jensen]] đã được đề cử cho [[Giải Oscar cho phim ngoại ngữ hay nhất]].
 
Phim ''[[In a Better World]]'' năm 2010 của bà đã được đề cử cho [[Giải Oscar cho phim ngoại ngữ hay nhất]] ở [[Giải Oscar lần thứ 83]].<ref name="screendaily Denmark">{{citechú thích web. '[[In a Better World]]'' won the Golden Globe |url=http://www.screendaily.com/awards/academy-awards/denmark-picks-biers-in-a-better-world-for-oscar-race/5018663.article |title=Denmark picks Bier's In a Better World for Oscar race |accessdate=2010-09-30|work=screendaily}}</ref> Ngày 19.01.2011, phim này được đưa vào danh sách 9 phim vòng trong<ref name="Oscar Shortlist">{{citechú thích web |url=http://www.oscars.org/press/pressreleases/2011/20110119.html |title=9 Foreign Language Films Continue to Oscar Race |accessdate=2011-01-19|work=oscars.org}}</ref> và ngày 25.01.2011, lọt vào danh sách 5 phim được đề cử chung kết.<ref name="Nominees">{{citechú thích web |url=http://www.oscars.org/awards/academyawards/83/nominees.html |title=Nominees for the 83rd Academy Awards |accessdate=2011-01-25|work=oscars.org}}</ref> Cuối cùng, phim này đã đoạt [[Giải Oscar cho phim ngoại ngữ hay nhất]] lần thứ 83<ref>[http://www.google.com/hostednews/ap/article/ALeqM5iYFUtF0Z95Fx8sMjiDsz9m8Q0BgQ?docId=4527767b68d2409db26489d1661b7027 "Denmark's 'In a Better World' wins foreign Oscar"], ''Associated Press'', 28 February 2011. Retrieved 28 February 2011.</ref>
 
==Tham khảo==
 
==Liên kết ngoài==
* [http://www.kvinfo.dk/side/170/bio/139/ Kvinfo]
*{{IMDb name|0081540}}
*[http://independent.academia.edu/ReneHirsch/Papers/ '''''2 or 3 things I know about Susanne Bier'''''] (in English and in French)
 
 
 
 
{{Persondata <!-- Metadata: see [[Wikipedia:Persondata]]. -->
[[Thể loại:Đạo diễn điện ảnh Đan Mạch]]
[[Thể loại:Nhà biên kịch điện ảnh Đan Mạch]]
 
[[da:Susanne Bier]]
[[de:Susanne Bier]]
986.568

lần sửa đổi