Khác biệt giữa các bản “Khu tự trị Bougainville”

n
chú thích, replaced: {{cite web → {{chú thích web, {{cite book → {{chú thích sách (6), {{cite journal → {{chú thích tạp chí
n (chú thích, replaced: {{cite web → {{chú thích web, {{cite book → {{chú thích sách (6), {{cite journal → {{chú thích tạp chí)
'''Khu tự trị Bougainville''', trước đây gọi là ''Bắc Solomon'', là một [[tỉnh của Papua New Guinea|đơn vị hành chính]] tại [[Papua New Guinea]]. Hòn đảo lớn nhất là [[Bougainville]] (cũng là đảo lớn nhất của quần đảo Solomon), ngoài ra, khu tự trị cũng bao gồm các đảo [[Buka (đảo)|Buka]] và các đảo xa xôi như [[quần đảo Carteret]]. Tỉnh lị lâm thời đặt tại [[Buka, Papua New Guinea|Buka]], mặc dù dự kiến thì [[Arawa, Papua New Guinea|Arawa]] sẽ lại trở thành tỉnh lị. Dân số trong khu tự trị là 175.160 người (điều tra năm 2000).
 
Đảo [[Bougainville]] về mặt sinh thái và địa lý là một phần của quần đảo Solomon. [[Buka (đảo)||Buka]], Bougainville, và hầu hết các đảo trong quần đảo Solomon là một phần cùa vùng sinh thái rừng mưa quần đảo Solomon.
 
==Lịch sử==
Tranh cãi về tác động với môi trường, lợi ích về tài chính và thay đổi xã hội bởi việc khai mỏ đã làm hồi phục một phong trào ly khai từ thập niên 1970. Các nhóm ly khai đã tuyên bố sự độc lập của Bougainville ([[Cộng hòa Bắc Solomon]]) vào các năm 1975 và 1990.
 
Năm 1988, [[Quân đội Cách mạng Bougainville]] (BRA) đã tăng cường đáng kể các hoạt động của họ. Thủ tướng [[Rabbie Namaliu]] đã ra lệnh cho Lực lượng Quốc phòng Papua New Guinea dập tắt cuộc nổi dậy, và xung đột leo thang thành nội chiến. Quân đội TW đã rút lui khỏi các vị trí cố định tại Bougainville vào năm 1990, song vẫn tiếp tục các hoạt động quân sự. Cuộc chiến này được tuyên bố là đã lấy đi từ 15.000 đến 20.000 sinh mạng.<ref>{{citechú journalthích tạp chí |last=Saovana-Spriggs |first=Ruth |title=Christianity and women in Bougainville |journal=Development Bulletin |issue=51 |pages=58–60 |date=2000 |format=PDF |url=http://devnet.anu.edu.au/GenderPacific/pdfs/15_gen_gov_saovanaspriggs.pdf |accessdate=2007-10-11 | archiveurl= http://web.archive.org/web/20070829115822/http://devnet.anu.edu.au/GenderPacific/pdfs/15_gen_gov_saovanaspriggs.pdf| archivedate= 29 August 2007 <!--DASHBot-->| deadurl= no}}</ref><ref>{{citechú thích web |title=EU Relations with Papua New Guinea |publisher=European Commission |url=http://ec.europa.eu/development/Geographical/RegionsCountries/Countries/Papua%20New%20Guinea.htm |accessdate=2007-10-11 | archiveurl= http://web.archive.org/web/20071009214716/http://ec.europa.eu/development/Geographical/RegionsCountries/Countries/Papua%20New%20Guinea.htm| archivedate= 9 October 2007 <!--DASHBot-->| deadurl= no}}</ref> Năm 1996, Thủ tướng [[Julius Chan]] đã yêu cầu sự giúp đỡ của [[Sandline International]], một [[công ty quân sự tư nhân]] từng tham gia trong việc cung cấp [[lính đánh thuê]] trong cuộc nội chiến ở [[Sierra Leone]] trước đó, nhằm dập tắt cuộc nổi dậy. Điều này đã dẫn đến [[vấn đề Sandline]].
 
==Hiệp định hòa bình và tự trị==
Cuộc xung đột kết thúc vào năm 1997, sau các cuộc đàm phán do New Zealand làm trung gian. Một thỏa thuận hòa bình được hoàn tất vào năm 2000 và giải trừ vũ khí tạo tiền đề cho việc thành lập chính phủ Bougainville tự trị, và cho một cuộc trưng cầu dân ý trong tương lai về việc có nên độc lập hay không. <ref>[http://www.wsws.org/articles/2001/may2001/png-m23.shtml Papua New Guinea government obtains shaky weapons disposal pact in Bougainville], Will Marshall, ''World Socialist Web Site'', May 23, 2001. Accessed on line March 4, 2008.</ref>
 
Cuộc bầu cử để thành lập chính phủ tự trị đã được tổ chức vào tháng 5 và tháng 6 năm 2005, Joseph Kabui được bầu làm Thống đốc. Ông qua đời vào ngày 6 tháng 6 năm 2008.
 
==Đọc thêm==
* {{citechú bookthích sách|last=Oliver|first=Douglas |title=Bougainville: A Personal History |publisher=Melbourne University Press|location=Melbourne|date=1973}}
* {{citechú bookthích sách|last=Oliver|first=Douglas |title=Black Islanders: A Personal Perspective of Bougainville, 1937–1991|publisher=Hyland House|location=Melbourne|date=1991}}''Repeats text from previous 1973 reference and updates with summaries of Papua New Guinea press reports on the Bougainville Crisis''
* {{citechú bookthích sách|last=Quodling|first=Paul |title=Bougainville: The Mine And The People}}
* {{citechú bookthích sách|title=Bougainville Before the Crisis|editor=Regan, Anthony and Griffin, Helga (eds.)|publisher=Pandanus Books|location=Canberra|date=2005}}
* {{citechú bookthích sách|last=Pelton|first=Robert Young|title=Hunter Hammer and Heaven, Journeys to Three World's Gone Mad|isbn=1-58574-416-6|year=2002|publisher=Lyons Press|location=Guilford, Conn.}}
* {{citechú bookthích sách|last=Gillespie|first=Waratah Rosemarie|title=Running with Rebels: Behind the Lies in Bougainville's hidden war|isbn=978-0-646-51047-7|year=2009|publisher=Ginibi Productions|location=Australia}}
 
==Liên kết ngoài==
{{Wikitravel|Bougainville}}
 
* [http://www.abg.gov.pg/ Chính quyền Bougainville Tự trị]
* [http://www.paclii.org/pg/legis/consol_act/cotarob2004558/ Hiến pháp Bougainville]
986.568

lần sửa đổi