Khác biệt giữa các bản “Matanzas”

n
chú thích, replaced: {{Cite web → {{chú thích web (3)
n (Bot: Thêm sco:Matanzas)
n (chú thích, replaced: {{Cite web → {{chú thích web (3))
Matanzas được lập năm 1693 với tên ''San Carlos y San Severino de Matanzas''.<ref name=guije/>
 
Matanzas là một trong những khu vực có đồn điền mía phát triển trong thời kỳ thuộc địa. Nhiều nô lệ châu Phi đã được đưa đến đây để làm việc cho ngành mía đường.<ref name=Bergard>Bergad, Laird W. ''Cuban Rural Society in the Nineteenth Century: The Social and Economic History of Monoculture in Matanzas''. Princeton University Press, 1990.</ref> Census figures for 1859 put the Matanzas slave population at 104,519.<ref name=Bergard/>
 
Đô thị này được chia thành các phường (barrio) Bachicha, Bailén, Barracones, Bellamar, Camarioca, Cárcel, Ceiba Mocha, Colón, Corral Nuevo, Guanábana, Ojo de Agua, Refugio, San Luis, San Severino, Simpson y Monserrate, Versalles và Yumurí.<ref name=guije>{{Citechú thích web|url=http://www.guije.com/pueblo/municipios/matanzas/index.htm|title=Matanzas|author=Guije.com|accessdate=2007-10-07}} {{Es icon}}</ref>
 
==Thông tin nhân khẩu==
[[Tập tin:Matanzas street.JPG|nhỏ|trái|200px|Đường phố nhìn ra vịnh Matanzas]]
Năm 2004, đô thị Matanzas có dân số 143.706 người.<ref name=atenas>{{Citechú thích web| url=http://www.atenas.inf.cu/todo/Estadisticas/TABLA%20No_3balance.htm| title=2004 Population trends, by Province and Municipality| author= Atenas.cu| year= 2004| accessdate=2007-10-07}} {{Es icon}}</ref> Diện tích là {{km2 to mi2|317|abbr=yes|wiki=yes}},<ref name=statoids>{{Citechú thích web|url=http://www.statoids.com/ycu.html|title=Municipios of Cuba|author=Statoids| year=2003| month=July| accessdate=2007-10-07}} </ref> với mật độ dân số là {{Pop density km2 to mi2|453.3|abbr=yes}}.
 
 
==Tham khảo==
{{Đô thị tỉnh Matanzas}}
 
[[Thể loại:Thành phố Cuba]][[Thể loại:Đô thị tỉnh Matanzas]]
[[Thể loại:Đô thị tỉnh Matanzas]]
 
[[zh-min-nan:Matanzas]]
986.568

lần sửa đổi