Khác biệt giữa các bản “Hồ Toba”

n
→‎Địa chất: chú thích, replaced: {{Cite web → {{chú thích web (2)
n (r2.7.3) (Bot: Thêm el:Λίμνη Τόμπα)
n (→‎Địa chất: chú thích, replaced: {{Cite web → {{chú thích web (2))
==Địa chất==
[[File:Lake Toba Aerial View.JPG|right|thumb|Lake Toba Aerial View]]
Tổ hợp [[miệng núi lửa]] ở Bắc Sumatra, Indonesia gồm 4 hõm chảo chồng lên nhau. Miệng núi lửa thứ tư và trẻ nhất là miện núi lửa Đệ Tứ lớn nhất thế giới với kích thước 100 kmx 30&nbsp;km và cắt qua 3 miệng núi lửa cổ hơn còn lại. Người ta ước lượng rằng {{convert|2800|km3|abbr=on}} vật liệu mảnh vụn [[thể tích đá quy đổi|quy đổi]], hay còn gọi là tuff Toba trẻ nhất, đã phun ra từ miệng núi lửa trẻ nhất trong trong lịch sử địa chất của nó. Theo sau đợt phu nổ tạo ra tuff đó, một dạng vòm được hình thành bên trong miệng núi lửa mới, nối hai nửa vòm được phân cách bởi một [[địa hào]] theo chiều dọc.<ref name=chesner1991>{{Citechú thích web|url=http://www.geo.mtu.edu/~raman/papers/ChesnerGeology.pdf|last=Chesner, C.A., Westgate, J.A., Rose, W.I., Drake, R., Deino, A.|title=Eruptive history of Earth's largest Quarternary caldera (Toba, Indonesia)|publisher=Michigan Technological University|month=March | year=1991|accessdate=2008-08-23}}</ref>
 
Có ít nhất 4 cùi núi lửa, 4 [[núi lửa tầng]] và 3 hõm chảo được quan sát trong hồ. Cùi Tandukbenua ở rìa tây bắc có ít thực vật sinh sống, được cho là có tuổi trẻ chỉ vài trăm năm. Còn núi lửa Pusubukit ở rìa phía nam thì đang hoạt động [[phun khí lưu huỳnh]].<ref>{{Citechú thích web|url=http://www.volcano.si.edu/world/volcano.cfm?vnum=0601-09=&volpage=synsub|title=Synonyms and Subfeatures: Toba|publisher=[[Smithsonian Institution]]|work=Global Volcanism Program|accessdate=December 13, 2008}}</ref>
 
==Sức mạnh của siêu núi lửa==
986.568

lần sửa đổi