Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Ordos (thành phố)”

n
replaced: {{Infobox Settlement → {{Thông tin khu dân cư using AWB
n (r2.7.3) (Bot: Thêm it:Ordos (Mongolia Interna))
n (replaced: {{Infobox Settlement → {{Thông tin khu dân cư using AWB)
{{otheruses|Ordos}}
{{Thông tin khu dân cư
{{Infobox Settlement
<!--See Template:Infobox Settlement for additional fields that may be available-->
<!--See the Table at Infobox Settlement for all fields and descriptions of usage-->
<!-- Basic info ---------------->
|name = Ngạc Nhĩ Đa Tư
|official_name = 鄂尔多斯
Ordos chiếm phần lớn [[sa mạc Ordos|cao nguyên Ordos]]. Thành phố này có ranh giới với [[Hohhot]] ở phía đông, [[Bao Đầu]] ở phía đông bắc, [[Bayan Nur]] ở phía bắc, [[A Lạp Thiện]] ở phía tây bắc, [[Ô Hải]] ở phía tây, khu tự trị người Hồi [[Ninh Hạ]] ở phía tây nam, hai tỉnh [[Thiểm Tây]] và [[Sơn Tây, Trung Quốc|Sơn Tây]] ở phía nam.
 
Lãnh thổ của địa cấp thị Ordos có thể chia thành vùng đồi núi ở phía đông, cao nguyên ở trung tâm và phía tây, các sa mạc ở phía bắc và nam và vùng bình nguyên ở bờ nam sông [[Hoàng Hà]]. Điểm cao nhất (2.149 m) nằm ở phía tây còn điểm thấp nhất (850 m) ở phía đông.Lượng giáng thủy hàng năm đạt 300-400 300–400&nbsp;mm ở nửa phía đông và 190-350 190–350&nbsp;mm ở nửa phía tây. Phần lớn là mưa trong giai toạn từ tháng 6 tới tháng 9.
 
== Phân chia hành chính ==
Về mặt hành chính, thành phố này được chia thành 8 [[phân cấp hành chính Trung Quốc|đơn vị cấp huyện]] gồm 1 [[khu Trung Quốc|quận]] và 7 [[kỳ Trung Quốc|kỳ]].
* Quận: [[Đông Thắng]].
* Kỳ: [[Jung Gar]], [[Uxen]], [[Ejin Horo]], [[Otog]], [[Otog Tiền]], [[Hàng Cẩm]], [[Dalat]]
 
== Dân cư ==
5.681.853

lần sửa đổi