Khác biệt giữa các bản “Ilyushin Il-28”

n
using AWB
(Thể loại:Máy bay trong Chiến tranh Triều Tiên)
n (using AWB)
* '''Il-28''' – Phiên bản ném bom 3 chỗ
* '''Il-28D''' – Phiên bản ném bom hạt nhân tầm xa cho [[Không quân Xô viết]]
* '''Il-28R''' – Phiên bản trinh sát chiến thuật 3 chỗ
* '''Il-28REB''' – Phiên bản gây nhiễu điện tử, tác chiến điện tử
* '''Il-28RTR''' – Phiên bản trinh sát điện tử
 
[[Tập tin:World operators of the Il-28.png|nhỏ|phải|400px|Các bên sử dụng Il-28]]
[[Tập tin:II-28_Beagle_Iraq_228 Beagle Iraq 2.jpeg|nhỏ|phải|200px|Một chiếc Il-28 ném bom của Iraq bị vứt bỏ tại [[Al Taqaddum]], [[Iraq]].]]
[[Tập tin:Airforce Museum Berlin-Gatow 457.JPG|nhỏ|phải|200px|Một chiếc Il-28 tại bảo tàng ở Berlin-Gatow.]]
* {{AFG}}: 54, gồm 4 chiếc phiên bản Il-28U, được [[Không quân Afghanistan]] mua từ năm 1957. Những chiếc huấn luyện duy nhất được sử dụng tới tận năm 1994.<ref name="vector">[http://www.vectorsite.net/avil28.html The Ilyushin Il-28 "Beagle"], ''[http://www.vectorsite.net/indexav.html Air Vectors]''</ref><ref>[http://www.worldairforces.com/Countries/afghanistan/afg.html Afghanistan (AFG), World Air Forces - Historical Listings]</ref>
 
== Chiếc Il-28 đầu tiên ở [[Thế giới phương Tây|phương Tây]] ==
Ngày [[11 tháng 11]] năm [[1965]], Lǐ Xiǎnbīn (李显斌), một [[đại uý]] thuộc Không quân [[Không quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc]] lái chiếc Ilyushin Il-28 của [[Sư đoàn]] số 8, [[Quân khu Quảng Châu]] [[Chiếc MiG đầu tiên phía sau Bức màn Sắt#Những cuộc đào tẩu từ Trung Quốc|đã đào tẩu]] khi lái chiếc [[máy bay ném bom]] số hiệu 0195 từ Căn cứ không quân Jiǎnqiáo (笕桥) ở [[Hàng Châu]] tới [[Sân bay Quốc tế Tưởng Giới Thạch]], [[Đài Loan]] - và đây là chiếc Il-28 hoàn chỉnh đầu tiên rơi vào tay phương Tây. Lián Bǎoshēng (廉保生), sĩ quan radio/pháo thủ đuôi đã chết và hoa tiêu Lǐ Cáiwàng (李才旺) bị bắt sống sau khi tự sát không thành công. Cả hai người sống sót đều được tặng thưởng huân chương của [[Không quân Trung Hoa Dân Quốc]]. Lǐ Xiǎnbīn được trao thưởng 2.000 [[lạng]] (xấp xỉ 70 [[kg]]) [[vàng]], còn Lǐ Cáiwàng được thưởng 1.000 lạng (xấp xỉ 35 &nbsp;kg) vàng. Bởi Lián Bǎoshēng đã chết, phần thưởng 1.000 lạng của ông được chia đều cho Lǐ Xiǎnbīn và Lǐ Cáiwàng.
== Đặc điểm kỹ thuật (Il-28) ==
 
* '''Phi đội''': ba người (phi công, người cắt bom, pháo thủ)
* '''Chiều dài''': 17.60 m (57 &nbsp;ft 9 in)
* '''Sải cánh''': 21.50 m (70 &nbsp;ft 6 in)
* '''Chiều cao''': 6.70 m (22 &nbsp;ft 0 in)
* '''Diện tích cánh''': 60.8 m² (654 &nbsp;ft²)
* '''Trọng lượng rỗng''': 11.890 &nbsp;kg (26.210 &nbsp;lb)
* '''Trọng lượng chất tải''': 17.700 &nbsp;kg (39.000 &nbsp;lb)
* '''Trọng lượng cất cánh tối đa''': 21.200 &nbsp;kg (46.700 &nbsp;lb)
* '''Động cơ''': 2x[[Klimov VK-1]], 53.8 &nbsp;kN (12.090 &nbsp;lbf) mỗi chiếc
 
 
=== Thao diễn ===
* '''Tốc độ tối đa''': 900 &nbsp;km/h (486 kt, 560 &nbsp;mph)
* '''Tầm hoạt động''': 2.180 &nbsp;km (1.177 &nbsp;nm, 1.350 dặm)
* '''Trần bay''': 12.300 &nbsp;m (40.400 &nbsp;ft)
* '''Tốc độ lên''': 900 m/min (2.950 &nbsp;ft/min)
* '''Chất tải cánh''': 291 &nbsp;kg/m² (59.6 &nbsp;lb/ft²)
* '''Lực đẩy/Trọng lượng''': 1:3.2
 
 
=== Trang bị vũ khí ===
 
* 4 × pháo [[Nudelman NR-23]] (2 phía mũi, 2 phía đuôi)
* 3.000 &nbsp;kg (6.600 &nbsp;lb) bom ở khoang trong
 
== Tham khảo ==
* [[Danh sách máy bay quân sự Liên bang Xô viết và CIS]]
* [[Danh sách máy bay ném bom]]
 
 
{{Máy bay Ilyushin}}
 
{{Liên kết chọn lọc|hr}}
 
[[id:Ilyushin Il-28]]
[[bg:Ил-28]]
5.681.853

lần sửa đổi