Khác biệt giữa các bản “Tupolev Tu-104”

n
cosmetic change using AWB
n (r2.7.3) (Bot: Đổi es:Tupolev Tu-104 thành es:Túpolev Tu-104)
n (cosmetic change using AWB)
 
==Phát triển==
Đầu [[thập niên 1950]], hãng hàng không [[Aeroflot]] của Liên Xô rất cần có một loại máy bay chở khách hiện đại mới với sức chứa và tính năng thao diễn tốt hơn bất kỳ một loại máy bay nào khác họ đang sở hữu. Yêu cầu thiết kế đã được Phòng thiết kế Tupolev đáp ứng, dựa trên kiểu máy bay ném bom chiến lược [[Tupolev Tu-16|Tu-16 'Badger']] của họ. Cánh, động cơ, và các bề mặt đuôi chiếc Tu-16 vẫn được giữ lại trên chiếc máy bay chở khách, nhưng bản thiết kế mới có thân điều áp lớn hơn với sức chứa lên tới 50 hành khách. Chuyến bay đầu tiên của chiếc Tu-104 sản xuất hàng loạt diễn ra ngày [[ tháng 11]] năm 1955 tại nhà máy [[Kharkiv]] ở [[Ukraina]].
 
Tới khi việc sản xuất hàng loạt chấm dứt năm [[1960 trong lịch sử hàng không|1960]], khoảng 200 chiếc đã được chế tạo. Mãi tới năm [[1981 trong lịch sử hàng không|1981]] Aeroflot mới cho những chiếc Tu-104 của họ ngừng hoạt động. [[Czech Airlines|CSA Czechoslovak Airlines]], hãng hàng không quốc gia [[Cộng hoà Séc|Czechoslovak]], đã mua một số chiếc Tu-104A với sức chứa 81 hành khách.
 
==Đặc điểm kỹ thuật (Tu-104B) ==
 
 
=== Đặc điểm chung ===
*Phi đội: 7 người
*Sức chứa: 50-100 hành khách
*Chiều dài: 40.05 m (131  ft 5 in)
*Sải cánh: 34.54 m (113  ft 4 in)
*Chiều cao: 11.90 m (39  ft 0 in)
*Diện tích cánh: 184 m² (1.975  ft²)
*Trọng lượng rỗng: 41.600  kg (91.710  lb)
*Trọng lượng cất cánh tối đa: 76.000  kg (167.550  lb)
*Động cơ: 2 [[động cơ tuốc bin phản lực]] [[Mikulin]] AM-3M-500, 95.1 [[kilonewton|kN]] (21.400 [[lbf]]) mỗi chiếc
 
 
=== Đặc điểm bay ===
 
*Tốc độ tối đa: 950  km/h (512 knots, 590  mph)
*Tầm hoạt động: 2.650  km (1.430 [[hải lý|nm]], 1.650 [[dặm quy chuẩn|mi]])
*Trần bay: 11.500  m (37.730  ft)
*Tốc độ lên: 10  m/s (2.000  ft/min)
 
{{commonscat|Tupolev Tu-104}}
5.681.853

lần sửa đổi