Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
Thay bản mẫu, replaced: |thumb| → |nhỏ| (4), |right| → |phải|, |left| → |trái| (2), {{Main| → {{bài chính| (2) using AWB
 
== Lịch sử ==
[[Tập tin:World Lead Production.jpg|thumbnhỏ|lefttrái|Sản lượng chì thế giới đạt đỉnh trong giai đoạn [[La Mã cổ đại]] và tăng cao trong cuộc [[cách mạng công nghiệp]].<ref name="Hong, Candelone, Patterson, Boutron 1994, 1841–1843"/>]]
[[Tập tin:Lead ingots.JPG|thumbnhỏ|trái|Các thỏi chì ở [[Anh thuộc La Mã]] được trưng bày ở [[bảo tàng Wells và Mendip]].]]
 
Chì từng được sử dụng phổ biến hàng ngàn năm trước do sự phân bố rộng rãi của nó, dễ chiết tách và dễ gia công. Nó dễ dát mỏng và dễ uốn cũng như dễ nung chảy. Các hạt chì kim loại có tuổi 6400 TCN đã được tìm thấy ở [[Çatalhöyük]], Thổ Nhĩ Kỳ ngày nay.<ref>{{chú thích tạp chí|title = A Model for the Adoption of Metallurgy in the Ancient Middle East|last = Heskel|first= Dennis L.|journal = Current Anthropology|volume = 24|issue = 3|year = 1983|pages = 362–366|doi = 10.1086/203007}}</ref> Vào đầu [[thời kỳ đồ đồng]], chì được sử dụng cùng với [[antimon]] và [[asen]].
 
== Đồng vị ==
{{Mainbài chính|Đồng vị của Chì}}
Một đồng vị phân rã từ phóng xạ phổ biến là <sup>202</sup>Pb, có chu kỳ bán rã là 53.000 năm.<ref name="NUBASE">{{chú thích tạp chí|first = Audi|last = Georges|title = The NUBASE Evaluation of Nuclear and Decay Properties|journal = Nuclear Physics A|volume = 729| pages = 3–128| publisher = Atomic Mass Data Center| year = 2003| doi = 10.1016/j.nuclphysa.2003.11.001| bibcode=2003NuPhA.729....3A}}</ref>
 
== Phân bố ==
 
[[Tập tin:MV-Type and clastic sediment-hosted lead-zinc deposits.svg|thumbnhỏ|rightphải|Các mỏ clastic và cacbonat chứa chì và kẽm. Nguồn:[[USGS]].]]
Chì kim loại có tồn tại trong tự nhiên nhưng ít gặp. Chì thường được tìm thấy ở dạng [[quặng]] cùng với [[kẽm]], [[bạc]], và (phổ biến nhất) [[đồng]], và được thu hồi cùng với các kim loại này. Khoáng chì chủ yếu là [[galen (khoáng vật)|galena]] (PbS), trong đó chì chiếm 86,6% khối lượng. Các dạng khoáng chứa chì khác như [[cerussite]] (PbCO<sub>3</sub>) và [[anglesite]] (PbSO<sub>4</sub>).
=== Chế biến quặng ===
[[Tập tin:Calcite-Galena-elm56c.jpg|thumbnhỏ|lefttrái|upright|Quặng chì galena]]
 
Hầu hết quặng chì chứa ít hơn 10% chì, và các quặng chứa ít nhất 3% chì có thể khai thác có hiệu quả kinh tế. Quặng được nghiền và cô đặc bằng [[tuyển nổi bọt]] thông thường đạt đến 70% hoặc hơn. Các quặng sulfua được [[thiêu kết]] chủ yếu tạo ra chì ôxit và một hỗn hợp sulfat và silicat của chì và các kim loại khác có trong quặng.<ref name="samans">{{chú thích sách|last = Samans|first = Carl H.|title = Engineering Metals and their Alloys|publisher = MacMillan|year = 1949}}</ref>
 
== Ảnh hưởng đến sức khỏe ==
{{Mainbài chính|Ngộ độc Chì}}
Chì là một kim loại độc có thể gây tổn hại cho [[hệ thần kinh]], đặc biệt là ở trẻ em và có thể gây ra các chứng rối loạn não và máu. Ngộ độc chì chủ yếu từ đường thức ăn hoặc nước uống có nhiễm chì; nhưng cũng có thể xảy ra sau khi vô tình nuốt phải các loại đất hoặc bụi nhiễm chì hoặc sơn gốc chì.<ref>{{chú thích web|publisher=Agency for Toxic Substances and Disease Registry/Division of Toxicology and Environmental Medicine|year=2006|title=ToxFAQs: CABS/Chemical Agent Briefing Sheet: Lead.|url=http://web.archive.org/web/20100304170300/http://www.atsdr.cdc.gov/cabs/lead/lead_cabs.pdf}}</ref> Tiếp xúc lâu ngày với chì hoặc các muối của nó hoặc các chất ôxy hóa mạnh như PbO<sub>2</sub>) có thể gây [[bệnh thận]], và các cơn đau bất thướng giống như [[đau bụng]]. Đối với phụ nữ mang thai, khi tiếp xúc với chì ở mức cao có thể bị xẩy thai. Tiếp xúc lâu dài và liên tục với chì làm giảm khả năng sinh sản ở nam giới.<ref>{{chú thích sách|isbn = 9780415700405|url = http://books.google.com/?id=Qt8LEB7_HyQC&pg=PA153|page = 153|chapter = Summary|editor = Golub, Mari S.| year = 2005|publisher = Taylor and Francis|location = Boca Raton, Fla.|title = Metals, fertility, and reproductive toxicity}}</ref> Thuốc giải hoặc điều trị nhiễm độc chì là [[dimercaprol]] và [[succimer]].
 
5.681.853

lần sửa đổi