Khác biệt giữa các bản “Huệ Cung vương”

không có tóm lược sửa đổi
n (→‎Tham khảo: clean up, replaced: {{reflist}} → {{Tham khảo}} using AWB)
{{Unreferenced|date=tháng 2 năm 2009}}
{{Infobox Korean name
{{Tên Triều Tiên
|hangul=효공왕혜공왕
|hanja=恭王
|rr=HyogongHyegong wangWang
|mr=HyogongHyegong wangWang
|hangulborn=김건운
|hanjaborn=金乾運
|rrborn=Gim Geon-un
|mrborn=Kim Kŏnun
}}
'''HiếuHuệ Cung Vương''' (mất 912,756–780) (trị vì 897–912765–780) là quốc vương thứ 5236 của vương quốc [[Tân La]]. Ông là con trai ngoài giá thú củatrong [[Hiếnlịch Khangsử VươngTriều Tiên]] và phu nhân Uimyeong. Ông kết hôn với con gáitrai của ''y xan'' Kim Hựu Khiêm (''Kim Ugyeom''). Thới gian ông trị vì đã chứng kiến việc các thế lực [[Hậu Cao Câu Ly]] và [[Hậu Bột Hải]] tăng cường sức mạnh. Ông có tên húy là Kim Nghiêu (金嶢, 김요)
[[Cảnh Đức Vương]] và Mãn Nguyệt phu nhân họ Kim. Huệ Cung Vương là hậu duệ cuối cùng của [[Tân La Thái Tông|Vũ Liệt Vương]] còn nắm giữ ngai vàng. Do đó, thời gian ông cai trị cũng thường được đánh giá là những năm cuối của trung kỳ vương quốc Tân La.
 
Tên húy của ông là Kim Can Vận (金乾運, 김건운). Ông lên ngôi vua năm 8 tuổi và đã không thích nghi tốt với vai trò này. Theo [[Tam quốc sử ký]], Huệ Cung Vương giống như một thanh niên có đời sống phóng đãng khiến vương cung ở trong tình trạng lộn xộn. Ông phải đối mặt với các cuộc nổi loạn do các đại thần cấp cao lãnh đạo vào các năm 768, 770 và 775. Đối mặt với một cuộc nổi loạn khác vào năm 780 do y xan Kim Chí Trinh (金志貞, 김지정), Huệ Cung Vương đã phái [[thượng đại đẳng]] [[Tuyên Đức Vương|Kim Lương Tướng]] đi trấn áp. Tuy nhiên, quân nổi loạn đã tấn công vương cung và giết chết quốc vương cùng vương hậu. Kim Lương Tướng, người là hậu duệ đời thứ 11 của [[Nại Vật|Nại Vật ni sư kim]], sau đó đã đoạt lấy ngai vàng và trở thành Tuyên Đức Vương.
Năm 905, Tân La mất quyền kiểm soát đối với phía đông bắc của tuyến hành lang Trúc Lĩnh (Jungnyeong). Năm 907, Hậu Bách Tế của [[Chân Huyện]] (''Gyeon Hwon'') đã chiếm được 10 thành ở phía nam [[Ilseon]]. Đối mặt với những thất bại này, nhà vua quay sang uống rượu và bỏ bê việc triều chính. Sau khi qua đời năm 912, ông được chôn cất tại phía bắc Sư Tử tự ''([[Sajasa]]'').
 
==Xem thêm==
 
{{Persondata
| name =HyogongHyegong của Silla
| alternative names =
| short description =
| date of birth =
| place of birth =
| date of death = 912780
| place of death =
}}
[[Thể loại:Vua Tân La]]
[[Thể loại:Mất 912780]]
 
 
{{korea-bio-stub}}
 
[[iden:HyogongHyegong dariof Silla]]
[[fa:پادشاه هیوهیه گونگ]]
[[en:Hyogong of Silla]]
[[ko:효공왕혜공왕]]
[[fa:پادشاه هیو گونگ]]
[[enid:HyogongHyegong ofdari Silla]]
[[ko:효공왕]]
[[ja:恭王]]
[[sh:Hyegong od Sille]]
[[th:พระเจ้าฮโยคง]]
[[zh:恭王]]
1.714

lần sửa đổi